Kẻ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tạo nên đường hoặc nét thẳng trên một bề mặt, theo mép của thước hoặc của một vật thẳng nói chung.
Ví dụ: Anh kẻ một đường mảnh để lấy chuẩn.
2.
danh từ
Kèo ngắn của nhà kiểu cũ, để đỡ mái từ xà ngang đến cột hiên.
Ví dụ: Người thợ soi lại chiếc kẻ đã nứt.
3.
danh từ
Người hoặc những người như thế nào đó, nhưng không nói cụ thể là ai.
Ví dụ: Có kẻ đã truy cập trái phép vào hệ thống.
4.
danh từ
Người hoặc những người như thế nào đó, không nói cụ thể là ai, nhưng hàm ý coi thường, coi khinh.
Ví dụ: Có kẻ đã truy cập trái phép vào hệ thống.
5.
động từ
Tạo nên những đường nét đẹp bằng cách tô vẽ cẩn thận, tỉ mỉ.
Ví dụ: Cô khéo léo kẻ một đường eyeliner mảnh.
6.
danh từ
(dùng sóng đôi với người). Người hoặc những người như thế này, nói trong quan hệ đối lập với người hoặc những người như thế kia, không nói cụ thể là ai.
Ví dụ: Ngoài xã hội, người kẻ tranh thủ mọi cơ hội, người kẻ chỉ giữ phần an ổn.
7.
danh từ
(cũ). Từ dùng phối hợp với này để tạo tổ hợp tự xưng một cách khiêm nhường, có phần kiểu cách.
Ví dụ: Trong văn phong cũ, “kẻ này” là lối xưng hô tự hạ mình.
8.
danh từ
(cũ; thường dùng trước một địa danh). Đơn vị dân cư, thường là nơi có chợ búa.
Ví dụ: Kẻ Chợ là tên gọi Thăng Long trong dân gian xưa.
Nghĩa 1: Tạo nên đường hoặc nét thẳng trên một bề mặt, theo mép của thước hoặc của một vật thẳng nói chung.
1
Học sinh tiểu học
  • Em dùng thước để kẻ một dòng thẳng trên vở.
  • Cô bảo chúng mình kẻ lề cho ngay ngắn.
  • Bé kẻ đường giữa tờ giấy để chia đôi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn nhớ kẻ khung bài trình bày cho rõ ràng.
  • Cậu ấy cẩn thận kẻ các trục trước khi vẽ biểu đồ.
  • Mình kẻ vạch xuất phát trên sân để cả nhóm thi chạy.
3
Người trưởng thành
  • Anh kẻ một đường mảnh để lấy chuẩn.
  • Cô kẻ đường phấn lên tường làm mốc treo tranh.
  • Thợ kẻ chỉ trên nền gạch cho mạch đều nhau.
  • Tôi kẻ vạch đánh dấu chỗ cần cắt trên tấm gỗ.
Nghĩa 2: Kèo ngắn của nhà kiểu cũ, để đỡ mái từ xà ngang đến cột hiên.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông chỉ cho em cái kẻ đỡ mái hiên nhà cổ.
  • Trên nhà rường, kẻ giúp mái đứng vững.
  • Kẻ nối từ xà ngang ra cột hiên để đỡ mái.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong kiến trúc cổ, kẻ chịu lực cho phần mái hiên.
  • Thợ mộc thay cái kẻ mục để mái khỏi sụp.
  • Nhà ba gian của cụ có những chiếc kẻ chạm hoa văn.
3
Người trưởng thành
  • Người thợ soi lại chiếc kẻ đã nứt.
  • Kẻ và bẩy hiên phối hợp giữ dáng mái cổ.
  • Nhìn dải kẻ chạm rồng phượng, ta thấy tay nghề xưa tinh xảo.
  • Khi tu bổ đình, họ thay kẻ mới nhưng giữ nguyên tỉ lệ cũ.
Nghĩa 3: Người hoặc những người như thế nào đó, nhưng không nói cụ thể là ai.
1
Học sinh tiểu học
  • Có kẻ gõ cửa rồi bỏ chạy.
  • Đừng chơi khăm để thành kẻ xấu trong mắt bạn.
  • Kẻ lấy trộm bút của em vẫn chưa lộ mặt.
  • Kẻ hay bắt nạt cuối cùng cũng xin lỗi.
  • Ngoài sân có kẻ nói chuyện rất to.
  • Cô giáo dạy ta không nên xem bạn mình là kẻ đáng ghét.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tối qua có kẻ rình mò trước cổng khu trọ.
  • Đừng để bản thân biến thành kẻ vô ơn chỉ vì một lời nóng nảy.
  • Trong đám đông, hẳn có kẻ cố tình gây rối.
  • Trong nhóm, ai phá hoại việc chung sẽ bị coi là kẻ cơ hội.
  • Bức thư nặc danh do kẻ nào đó gửi đến lớp.
  • Kẻ chỉ biết điểm số mà quên bạn bè thì thật nhỏ nhen.
3
Người trưởng thành
  • Có kẻ đã truy cập trái phép vào hệ thống.
  • Tôi không muốn thành kẻ hai lòng.
  • Trong mỗi tin đồn thường có kẻ thêm mắm dặm muối.
  • Kẻ khinh thường luật lệ sớm muộn cũng trả giá.
  • Khi lợi ích chồng chéo, thế nào cũng có kẻ đứng giữa hưởng lợi.
  • Ai bội tín với đồng nghiệp chỉ là kẻ bạc bẽo trong mắt người đời.
  • Giữa đêm, kẻ lạ bấm chuông rồi lẩn vào bóng tối.
  • Đừng vội mỉa mai, kẻ hôm nay lầm lỡ mai có khi sẽ đổi thay.
Nghĩa 4: Người hoặc những người như thế nào đó, không nói cụ thể là ai, nhưng hàm ý coi thường, coi khinh.
1
Học sinh tiểu học
  • Có kẻ gõ cửa rồi bỏ chạy.
  • Đừng chơi khăm để thành kẻ xấu trong mắt bạn.
  • Kẻ lấy trộm bút của em vẫn chưa lộ mặt.
  • Kẻ hay bắt nạt cuối cùng cũng xin lỗi.
  • Ngoài sân có kẻ nói chuyện rất to.
  • Cô giáo dạy ta không nên xem bạn mình là kẻ đáng ghét.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tối qua có kẻ rình mò trước cổng khu trọ.
  • Đừng để bản thân biến thành kẻ vô ơn chỉ vì một lời nóng nảy.
  • Trong đám đông, hẳn có kẻ cố tình gây rối.
  • Trong nhóm, ai phá hoại việc chung sẽ bị coi là kẻ cơ hội.
  • Bức thư nặc danh do kẻ nào đó gửi đến lớp.
  • Kẻ chỉ biết điểm số mà quên bạn bè thì thật nhỏ nhen.
3
Người trưởng thành
  • Có kẻ đã truy cập trái phép vào hệ thống.
  • Tôi không muốn thành kẻ hai lòng.
  • Trong mỗi tin đồn thường có kẻ thêm mắm dặm muối.
  • Kẻ khinh thường luật lệ sớm muộn cũng trả giá.
  • Khi lợi ích chồng chéo, thế nào cũng có kẻ đứng giữa hưởng lợi.
  • Ai bội tín với đồng nghiệp chỉ là kẻ bạc bẽo trong mắt người đời.
  • Giữa đêm, kẻ lạ bấm chuông rồi lẩn vào bóng tối.
  • Đừng vội mỉa mai, kẻ hôm nay lầm lỡ mai có khi sẽ đổi thay.
Nghĩa 5: Tạo nên những đường nét đẹp bằng cách tô vẽ cẩn thận, tỉ mỉ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chị kẻ lông mày cho đều trước khi đi học.
  • Bạn kẻ viền bìa cho bức thiệp thêm đẹp.
  • Em kẻ hoa văn quanh khung ảnh của lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy khéo tay, kẻ eyeliner rất nét.
  • Bạn mình tỉ mỉ kẻ họa tiết lên chiếc cặp vải.
  • Cậu ấy kẻ viền chữ tiêu đề, nhìn bài rất sạch.
3
Người trưởng thành
  • Cô khéo léo kẻ một đường eyeliner mảnh.
  • Người thợ kẻ chỉ vàng quanh mép hộp sơn mài.
  • Tôi kẻ hoa văn hình lá để hoàn thiện bìa sổ.
  • Họa sĩ kẻ những đường nhấn cuối cùng trước khi ký tên.
Nghĩa 6: (dùng sóng đôi với người). Người hoặc những người như thế này, nói trong quan hệ đối lập với người hoặc những người như thế kia, không nói cụ thể là ai.
1
Học sinh tiểu học
  • Người kẻ chăm chỉ thì làm xong sớm, người kẻ lười biếng thì trễ.
  • Trong lớp, người kẻ thích thể thao, người kẻ mê đọc sách.
  • Ở sân chơi, người kẻ đá bóng, người kẻ nhảy dây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong đội, người kẻ dốc sức luyện tập, người kẻ chỉ chờ may mắn.
  • Thi cử đến nơi, người kẻ ôn chắc nền tảng, người kẻ học tủ.
  • Trong câu lạc bộ, người kẻ bền bỉ theo đuổi, người kẻ chóng nản.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài xã hội, người kẻ tranh thủ mọi cơ hội, người kẻ chỉ giữ phần an ổn.
  • Trong gia đình, người kẻ chu toàn việc nhà, người kẻ mải mê công việc.
  • Trên thương trường, người kẻ mạo hiểm, người kẻ thận trọng.
  • Trong lớp học xưa, người kẻ đèn sách, người kẻ theo nghiệp thợ thuyền.
Nghĩa 7: (cũ). Từ dùng phối hợp với này để tạo tổ hợp tự xưng một cách khiêm nhường, có phần kiểu cách.
1
Học sinh tiểu học
  • Kẻ này xin chào các bạn, cách nói xưa nghe lạ tai.
  • Nhân vật trong truyện nói: kẻ này cảm tạ ân nghĩa.
  • Bạn đọc đoạn văn cổ: kẻ này xin được thưa chuyện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong thư cổ, tác giả viết: kẻ này kính bẩm quan lớn.
  • Nhà nho tự xưng: kẻ này học ít, mong được chỉ giáo.
  • Ở đoạn hồi ký, ông xưng kẻ này để tỏ lòng khiêm nhường.
3
Người trưởng thành
  • Trong văn phong cũ, “kẻ này” là lối xưng hô tự hạ mình.
  • Người viết dùng “kẻ này” để giữ phép tắc trước bậc tiền bối.
  • Thư tạ lỗi mở đầu: kẻ này xin nhận hết sai lầm.
  • Trong kịch cổ trang, nhân vật xưng kẻ này nhằm tạo sắc thái trang trọng mà xa cách.
Nghĩa 8: (cũ; thường dùng trước một địa danh). Đơn vị dân cư, thường là nơi có chợ búa.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày xưa có nơi gọi là kẻ Chợ, tức Thăng Long.
  • Bà kể chuyện buôn bán nhộn nhịp ở kẻ Sặt.
  • Sách nói làng em từng thuộc kẻ Vạc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong sử cũ, nhiều địa danh bắt đầu bằng kẻ, như kẻ Mơ.
  • Người xưa lên kẻ Chợ để trao đổi hàng hóa.
  • Phiên chợ ở kẻ Vòng từng nổi tiếng đồ ngon.
3
Người trưởng thành
  • Kẻ Chợ là tên gọi Thăng Long trong dân gian xưa.
  • Tư liệu địa chí ghi lại nhiều nơi mang tiền tố kẻ.
  • Thói quen thương hồ từng tụ về các kẻ gần sông để tiện ghe thuyền.
  • Trong lời ca, bóng dáng kẻ Bưởi, kẻ Vọng hiện lên rộn rã chợ búa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tạo nên đường hoặc nét thẳng trên một bề mặt, theo mép của thước hoặc của một vật thẳng nói chung.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kẻ Hành động tạo đường thẳng, kỹ thuật, trung tính. Ví dụ: Anh kẻ một đường mảnh để lấy chuẩn.
vạch Trung tính, chỉ hành động tạo dấu, đường trên bề mặt. Ví dụ: Vạch một đường thẳng trên giấy.
Nghĩa 2: Kèo ngắn của nhà kiểu cũ, để đỡ mái từ xà ngang đến cột hiên.
Nghĩa 3: Người hoặc những người như thế nào đó, nhưng không nói cụ thể là ai.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kẻ Cách gọi chung chung, mang sắc thái tiêu cực, khinh miệt. Ví dụ: Tôi không muốn thành kẻ hai lòng.
người Trung tính, chỉ cá nhân hoặc nhóm người không xác định. Ví dụ: Người lạ mặt đã đến.
thằng Khẩu ngữ, mang sắc thái khinh miệt, coi thường. Ví dụ: Thằng ăn trộm đã bị bắt.
tên Trung tính hoặc hơi coi thường, dùng để gọi người không rõ tên hoặc không muốn gọi tên. Ví dụ: Tên phản bội.
người Trung tính, chỉ cá nhân hoặc nhóm người, đối lập với ý coi thường. Ví dụ: Người tốt bụng.
quý nhân Trang trọng, tôn kính, chỉ người có địa vị hoặc phẩm chất cao quý. Ví dụ: Quý nhân phù trợ.
Nghĩa 4: Người hoặc những người như thế nào đó, không nói cụ thể là ai, nhưng hàm ý coi thường, coi khinh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kẻ Cách gọi chung chung, mang sắc thái tiêu cực, khinh miệt. Ví dụ: Tôi không muốn thành kẻ hai lòng.
người Trung tính, chỉ cá nhân hoặc nhóm người không xác định. Ví dụ: Người lạ mặt đã đến.
thằng Khẩu ngữ, mang sắc thái khinh miệt, coi thường. Ví dụ: Thằng ăn trộm đã bị bắt.
tên Trung tính hoặc hơi coi thường, dùng để gọi người không rõ tên hoặc không muốn gọi tên. Ví dụ: Tên phản bội.
người Trung tính, chỉ cá nhân hoặc nhóm người, đối lập với ý coi thường. Ví dụ: Người tốt bụng.
quý nhân Trang trọng, tôn kính, chỉ người có địa vị hoặc phẩm chất cao quý. Ví dụ: Quý nhân phù trợ.
Nghĩa 5: Tạo nên những đường nét đẹp bằng cách tô vẽ cẩn thận, tỉ mỉ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kẻ Hành động tạo đường nét có tính nghệ thuật, cẩn thận, tỉ mỉ. Ví dụ: Cô khéo léo kẻ một đường eyeliner mảnh.
vẽ Trung tính, chỉ hành động tạo hình ảnh, đường nét bằng bút, cọ, bao gồm cả việc tạo đường nét tỉ mỉ. Ví dụ: Vẽ hoa văn tinh xảo.
Nghĩa 6: (dùng sóng đôi với người). Người hoặc những người như thế này, nói trong quan hệ đối lập với người hoặc những người như thế kia, không nói cụ thể là ai.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kẻ Cách gọi chung chung, dùng để phân biệt, đối lập hai nhóm người. Ví dụ: Ngoài xã hội, người kẻ tranh thủ mọi cơ hội, người kẻ chỉ giữ phần an ổn.
bên Trung tính, chỉ một phía, một phe trong sự đối lập. Ví dụ: Bên thắng, bên thua.
Nghĩa 7: (cũ). Từ dùng phối hợp với này để tạo tổ hợp tự xưng một cách khiêm nhường, có phần kiểu cách.
Nghĩa 8: (cũ; thường dùng trước một địa danh). Đơn vị dân cư, thường là nơi có chợ búa.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kẻ Thuật ngữ địa lý cổ, chỉ khu dân cư có chợ. Ví dụ: Kẻ Chợ là tên gọi Thăng Long trong dân gian xưa.
chợ Trung tính, chỉ nơi mua bán hàng hóa, thường là trung tâm giao thương của một khu vực. Ví dụ: Chợ Đồng Xuân.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người một cách không cụ thể, có thể mang hàm ý coi thường.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi dùng trong ngữ cảnh cụ thể hoặc mang tính nghệ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo sắc thái cổ điển hoặc nhấn mạnh sự đối lập giữa các nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có thể mang sắc thái coi thường hoặc khinh miệt khi dùng để chỉ người.
  • Phong cách cổ điển khi dùng trong văn chương.
  • Thường thuộc khẩu ngữ hoặc văn chương, ít dùng trong văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo sắc thái đối lập hoặc nhấn mạnh sự không cụ thể của đối tượng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng từ "người" trong nhiều trường hợp để tránh sắc thái tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "người" trong ngữ cảnh không cụ thể.
  • Cần chú ý sắc thái tiêu cực khi dùng để chỉ người.
  • Trong văn chương, cần hiểu rõ ngữ cảnh để sử dụng tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Kẻ" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Kẻ" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "kẻ" thường đứng trước động từ hoặc sau các từ chỉ định như "một", "này". Khi là động từ, "kẻ" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "kẻ đường", "kẻ vạch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "kẻ" thường đi kèm với các từ chỉ định (như "một", "này") hoặc tính từ. Khi là động từ, "kẻ" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động (như "đường", "vạch").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới