Hộ tịch

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Sổ của cơ quan dân chính đăng kí cư dân trong địa phương mình theo đơn vị hộ. Sổ của cơ quan dân chính đăng kí cư dân trong địa phương mình theo đơn vị hộ.
Ví dụ: Hồ sơ cần nộp kèm trích lục hộ tịch hợp lệ.
Nghĩa: Sổ của cơ quan dân chính đăng kí cư dân trong địa phương mình theo đơn vị hộ. Sổ của cơ quan dân chính đăng kí cư dân trong địa phương mình theo đơn vị hộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú ở xã ghi tên gia đình em vào sổ hộ tịch.
  • Bố mẹ đi đăng ký khai sinh cho em để có trong hộ tịch.
  • Chú công an xem hộ tịch để biết nhà em ở đâu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi chuyển nhà, gia đình phải làm thủ tục để cập nhật hộ tịch.
  • Cán bộ tư pháp tra cứu hộ tịch để xác nhận nơi cư trú của từng hộ.
  • Bản trích lục hộ tịch giúp chứng minh thông tin gia đình trong hồ sơ học sinh.
3
Người trưởng thành
  • Hồ sơ cần nộp kèm trích lục hộ tịch hợp lệ.
  • Mỗi lần thay đổi nơi ở, tôi chủ động cập nhật hộ tịch để tránh rắc rối hành chính.
  • Hộ tịch như tấm bản đồ nhỏ, đánh dấu những điểm dừng của đời sống gia đình qua từng sự kiện.
  • Trong những cuộc kiểm tra đột xuất, cuốn sổ hộ tịch trở thành căn cứ đối chiếu nhanh nhất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sổ của cơ quan dân chính đăng kí cư dân trong địa phương mình theo đơn vị hộ. Sổ của cơ quan dân chính đăng kí cư dân trong địa phương mình theo đơn vị hộ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hộ tịch Trang trọng, hành chính; trung tính; dùng trong văn bản nhà nước. Ví dụ: Hồ sơ cần nộp kèm trích lục hộ tịch hợp lệ.
hộ khẩu Hành chính, phổ biến; mức độ tương đương, dễ hiểu hơn. Ví dụ: Anh mang sổ hộ khẩu/hộ tịch bản chính để đối chiếu.
vô danh Văn chương, nghĩa đối lập về tình trạng không có ghi nhận nhân thân; mức độ mạnh. Ví dụ: Kẻ vô danh ngoài hộ tịch của làng xã.
khuyết danh Trang trọng, pháp lý-văn bản; chỉ thiếu thông tin danh tính, đối lập việc có ghi trong hộ tịch. Ví dụ: Tác giả khuyết danh, không rõ ghi nhận trong hồ sơ hộ tịch.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản hành chính, pháp lý liên quan đến quản lý dân cư.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực quản lý hành chính, dân sự.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính xác, thường dùng trong ngữ cảnh hành chính.
  • Không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu mang tính thông tin.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các vấn đề liên quan đến quản lý dân cư, đăng ký hộ khẩu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến hành chính.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ hành chính khác như "đăng ký", "quản lý".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ khác như "hộ khẩu"; cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Không nên dùng từ này trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến hành chính.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh hành chính và pháp lý của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sổ hộ tịch", "cơ quan hộ tịch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ khác như "sổ", "cơ quan" và có thể đi kèm với tính từ chỉ định như "này", "đó".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...