Gia đình

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tập hợp người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường gồm có vợ chồng, cha mẹ và con cái.
Ví dụ: Gia đình là nơi ta sinh sống và gắn bó bằng huyết thống và hôn nhân.
2.
tính từ
(kng.). Gia đình chủ nghĩa (nói tắt).
Nghĩa 1: Tập hợp người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường gồm có vợ chồng, cha mẹ và con cái.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi tối, gia đình em quây quần ăn cơm và kể chuyện ở lớp.
  • Cuối tuần, cả gia đình đi công viên chơi đu quay.
  • Gia đình luôn là nơi em thấy an toàn và ấm áp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau một ngày bận rộn, ánh đèn vàng trong bếp gọi cả gia đình về bên mâm cơm.
  • Gia đình không chỉ là mái nhà, mà còn là người chờ ta ở cửa mỗi khi mưa về.
  • Đi học xa mới hiểu tiếng cười của gia đình quý đến thế nào.
3
Người trưởng thành
  • Gia đình là nơi ta sinh sống và gắn bó bằng huyết thống và hôn nhân.
  • Qua bao biến động, chỉ có gia đình còn giữ lại cho tôi một chỗ dựa bền chắc.
  • Giữa những kế hoạch dở dang, một cuộc gọi về gia đình đủ làm lòng nhẹ đi.
  • Không phải ngôi nhà rộng, chính hơi ấm gia đình mới làm người ta muốn trở về.
Nghĩa 2: (kng.). Gia đình chủ nghĩa (nói tắt).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tập hợp người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường gồm có vợ chồng, cha mẹ và con cái.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gia đình Trung tính, dùng trong mọi ngữ cảnh để chỉ đơn vị xã hội cơ bản. Ví dụ: Gia đình là nơi ta sinh sống và gắn bó bằng huyết thống và hôn nhân.
nhà Khẩu ngữ, trung tính, thường dùng để chỉ gia đình hoặc những người thân trong gia đình. Ví dụ: Cả nhà tôi đi du lịch Vũng Tàu vào cuối tuần này.
Nghĩa 2: (kng.). Gia đình chủ nghĩa (nói tắt).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ nhóm người sống chung và có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả cấu trúc xã hội hoặc trong các nghiên cứu về xã hội học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả tình cảm gia đình, mối quan hệ giữa các thành viên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự gần gũi, thân mật và tình cảm.
  • Thường mang sắc thái tích cực, ấm áp.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về mối quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến con người hoặc quan hệ gia đình.
  • Có thể thay thế bằng từ "nhà" trong một số ngữ cảnh thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nhà" khi dùng trong ngữ cảnh thân mật.
  • Khác biệt với "họ hàng" ở mức độ gần gũi và cấu trúc.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Gia đình" là danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "gia đình hạnh phúc", "gia đình nhỏ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "hạnh phúc", "đoàn kết"), động từ (như "có", "xây dựng"), và lượng từ (như "một", "nhiều").
nhà tổ ấm mái ấm cha mẹ con anh chị em ông bà