Anh
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người con trai cùng một thế hệ trong gia đình, trong họ, nhưng thuộc hàng trên (sinh trước, là con nhà bác, v.v.; có thể dùng để xưng gọi).
Ví dụ:
Anh là người trong nhà, nói một tiếng là tôi hiểu.
2.
danh từ
Từ dùng để chỉ hoặc gọi người đàn ông còn trẻ; hay là dùng để gọi người đàn ông cùng tuổi hoặc vai anh mình.
Ví dụ:
Anh ơi, cho tôi hỏi bãi gửi xe ở đâu?
3.
danh từ
Từ phụ nữ dùng để gọi chồng, người yêu, hoặc người đàn ông dùng để tự xưng khi nói với vợ, người yêu.
Ví dụ:
Anh là nhà của em.
4.
danh từ
Từ dùng để gọi người đàn ông thuộc thế hệ sau mình (như cha mẹ gọi con rể hoặc con trai đã trưởng thành, v.v.) với ý coi trọng (gọi theo cách gọi của những con còn nhỏ tuổi của mình).
Ví dụ:
Mẹ gọi con rể là anh để giữ thể diện cho con cháu.
5.
danh từ
Người lập nên công trạng đặc biệt lớn lao đối với nhân dân, đất nước.
Ví dụ:
Họ là những anh của thời đại mình.
6.
danh từ
Nhân vật thần thoại có tài năng và khí phách lớn, làm nên những việc phi thường.
Ví dụ:
Trong cổ tích, anh hiện lên như biểu tượng của sức dân.
7.
danh từ
Danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước tặng thưởng cho người hoặc đơn vị có thành tích và cống hiến đặc biệt xuất sắc trong lao động hoặc chiến đấu.
Ví dụ:
Danh hiệu Anh hùng là sự ghi nhận ở tầm quốc gia.
Nghĩa 1: Người con trai cùng một thế hệ trong gia đình, trong họ, nhưng thuộc hàng trên (sinh trước, là con nhà bác, v.v.; có thể dùng để xưng gọi).
1
Học sinh tiểu học
- Anh bế em qua vũng nước.
- Em chào anh họ mới ở xa về.
- Anh nhường phần bánh cho em.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh trai dạy tôi cách buộc dây giày, vừa chậm rãi vừa kiên nhẫn.
- Mỗi lần tôi vấp ngã, anh lại kéo tôi đứng dậy và cười xòa.
- Tết đến, anh cả quây cả nhà lại chụp một tấm ảnh thật vui.
3
Người trưởng thành
- Anh là người trong nhà, nói một tiếng là tôi hiểu.
- Nhờ có anh chống đỡ, mái nhà này mới yên.
- Anh đi trước, mở cho em con đường bớt gập ghềnh.
- Tôi chưa từng quên cái vỗ vai trấn an của anh đêm mưa ấy.
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ hoặc gọi người đàn ông còn trẻ; hay là dùng để gọi người đàn ông cùng tuổi hoặc vai anh mình.
1
Học sinh tiểu học
- Anh kia giúp bà cụ qua đường ạ.
- Con chào anh bán sách ạ.
- Anh đội mũ xanh đang đá bóng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh phục vụ cười thân thiện khi đưa thực đơn.
- Trên xe buýt, một anh nhường ghế cho cô bé bế em.
- Tụi mình hỏi đường, anh bảo vệ chỉ rất tận tình.
3
Người trưởng thành
- Anh ơi, cho tôi hỏi bãi gửi xe ở đâu?
- Ngoài cổng trường, mấy anh trực an ninh đứng dưới mưa mà vẫn vui vẻ.
- Nhìn dáng đi vội của anh nhân viên giao hàng, tôi thấy thương.
- Cô lễ tân gọi với: 'Anh chờ em chút', giọng nhẹ mà ấm.
Nghĩa 3: Từ phụ nữ dùng để gọi chồng, người yêu, hoặc người đàn ông dùng để tự xưng khi nói với vợ, người yêu.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ gọi: 'Anh về ăn cơm nhé!'
- Chị cười nói với anh: 'Chiều mình đi đón con'.
- Mẹ bảo: 'Anh giữ cho con ngủ thêm chút'.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy nhắn: 'Anh về cẩn thận, trời sắp mưa'.
- Anh nhẹ nhàng nói: 'Đừng lo, có anh ở đây'.
- Cô nắm tay, thì thầm: 'Anh đừng thức khuya nữa'.
3
Người trưởng thành
- Anh là nhà của em.
- Bận đến đâu, anh cũng nhớ gọi về một tiếng.
- Có những chiều mỏi mệt, nghe em hỏi 'Anh ăn gì?' là lòng dịu lại.
- Anh tự nhủ phải học cách im lặng đúng lúc để giữ bình yên cho em.
Nghĩa 4: Từ dùng để gọi người đàn ông thuộc thế hệ sau mình (như cha mẹ gọi con rể hoặc con trai đã trưởng thành, v.v.) với ý coi trọng (gọi theo cách gọi của những con còn nhỏ tuổi của mình).
1
Học sinh tiểu học
- Bà bảo: 'Anh bế cháu cho bà nhé'.
- Mẹ nói với anh rể: 'Anh ăn cơm đã rồi hãy đi'.
- Ngoại cười gọi: 'Anh đưa bé sang đây chơi'.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mẹ quay sang con rể, vui vẻ: 'Anh ngồi gần đây cho ấm'.
- Bố nhắc: 'Anh thu xếp công việc rồi về sớm với các cháu'.
- Bà nội bảo con trai lớn: 'Anh lo liệu việc nhà giúp mẹ'.
3
Người trưởng thành
- Mẹ gọi con rể là anh để giữ thể diện cho con cháu.
- Trong bữa cỗ, cụ thân tình: 'Anh uống chén rượu cho vui'.
- Gọi là anh, người già trao cho chàng trai trẻ một phần trách nhiệm của người trụ cột.
- Tiếng 'anh' ấy vừa nể vừa tin, như đặt tay lên vai mà giao việc.
Nghĩa 5: Người lập nên công trạng đặc biệt lớn lao đối với nhân dân, đất nước.
1
Học sinh tiểu học
- Chúng em kính trọng những anh đã cứu nước.
- Bảo tàng kể chuyện các anh làm việc lớn vì dân.
- Cô giáo dặn phải biết ơn các anh hùng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lịch sử ghi tên những anh hiên ngang giữa bão đạn.
- Những anh dám đứng lên, mở lối cho dân tộc đi qua đêm tối.
- Nhắc đến các anh, ta nhớ cả một thời lửa đạn và trái tim sáng rực.
3
Người trưởng thành
- Họ là những anh của thời đại mình.
- Danh xưng anh không chỉ từ chiến công mà còn từ nhân tâm.
- Những anh lặng thầm, không đòi ghi công, để lại bình yên cho xóm làng.
- Mỗi khi khấn vọng, ta gọi các anh về như gọi một ngọn lửa đứng gác trong tim.
Nghĩa 6: Nhân vật thần thoại có tài năng và khí phách lớn, làm nên những việc phi thường.
1
Học sinh tiểu học
- Truyện kể về anh khổng lồ bước qua núi.
- Các anh trong thần thoại giúp dân thoát nạn.
- Em thích anh dũng sĩ diệt quái vật.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những anh trong huyền thoại thường mang sức mạnh của núi rừng.
- Mỗi khi dân làng gặp tai ương, một anh xuất hiện, nâng cả tảng đá như nâng chiếc lá.
- Hình tượng các anh là ước mơ về con người vượt giới hạn.
3
Người trưởng thành
- Trong cổ tích, anh hiện lên như biểu tượng của sức dân.
- Các anh mở sinh lộ bằng đôi tay và ý chí vượt lẽ thường.
- Từ bóng tối của sương lam, anh bước ra, gánh cả lời khấn nguyện của làng.
- Nhắc đến anh là nhắc đến khát vọng con người trước số phận.
Nghĩa 7: Danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước tặng thưởng cho người hoặc đơn vị có thành tích và cống hiến đặc biệt xuất sắc trong lao động hoặc chiến đấu.
1
Học sinh tiểu học
- Cô kể chuyện một đơn vị được phong danh hiệu Anh hùng.
- Mọi người vỗ tay khi nghe tin nhà máy đạt danh hiệu Anh hùng Lao động.
- Chúng em dán ảnh về những Anh hùng trên bảng lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bảng vàng ghi danh các Anh hùng của thời bình lẫn thời chiến.
- Tấm huân chương gắn kèm danh hiệu Anh hùng là niềm tự hào của cả tập thể.
- Khi đọc quyết định phong tặng Anh hùng, sân vận động lặng đi rồi bùng nổ vỗ tay.
3
Người trưởng thành
- Danh hiệu Anh hùng là sự ghi nhận ở tầm quốc gia.
- Không phải mọi chiến công đều cần phô trương, nhưng danh hiệu Anh hùng nhắc ta trân trọng giá trị ấy.
- Đằng sau một danh hiệu Anh hùng là mồ hôi, kỷ luật và những hy sinh không tên.
- Danh hiệu đến sau, còn nhân cách làm nên Anh hùng từ những lựa chọn mỗi ngày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Người con trai cùng một thế hệ trong gia đình, trong họ, nhưng thuộc hàng trên (sinh trước, là con nhà bác, v.v.; có thể dùng để xưng gọi).
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ hoặc gọi người đàn ông còn trẻ; hay là dùng để gọi người đàn ông cùng tuổi hoặc vai anh mình.
Nghĩa 3: Từ phụ nữ dùng để gọi chồng, người yêu, hoặc người đàn ông dùng để tự xưng khi nói với vợ, người yêu.
Nghĩa 4: Từ dùng để gọi người đàn ông thuộc thế hệ sau mình (như cha mẹ gọi con rể hoặc con trai đã trưởng thành, v.v.) với ý coi trọng (gọi theo cách gọi của những con còn nhỏ tuổi của mình).
Nghĩa 5: Người lập nên công trạng đặc biệt lớn lao đối với nhân dân, đất nước.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| anh | Chỉ người có công lao to lớn, mang tính biểu tượng quốc gia. Ví dụ: Họ là những anh của thời đại mình. |
| anh hùng | Trang trọng, phổ biến, chỉ người có công lao lớn, dũng cảm. Ví dụ: Anh hùng dân tộc. |
| tội đồ | Tiêu cực, mạnh mẽ, chỉ người gây ra tội lỗi lớn, có hại cho dân tộc. Ví dụ: Kẻ tội đồ của đất nước. |
Nghĩa 6: Nhân vật thần thoại có tài năng và khí phách lớn, làm nên những việc phi thường.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| anh | Chỉ nhân vật huyền thoại, có sức mạnh và phẩm chất phi thường. Ví dụ: Trong cổ tích, anh hiện lên như biểu tượng của sức dân. |
| anh hùng | Trang trọng, phổ biến, chỉ nhân vật có sức mạnh, tài năng phi thường trong truyền thuyết. Ví dụ: Anh hùng trong truyền thuyết. |
Nghĩa 7: Danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước tặng thưởng cho người hoặc đơn vị có thành tích và cống hiến đặc biệt xuất sắc trong lao động hoặc chiến đấu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Dùng phổ biến để xưng hô trong gia đình, bạn bè, hoặc giữa các cặp đôi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản tôn vinh, khen thưởng hoặc khi viết về các nhân vật lịch sử, anh hùng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo cảm giác gần gũi, thân mật hoặc để tôn vinh nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thân mật, gần gũi khi dùng trong gia đình hoặc giữa bạn bè.
- Trang trọng khi dùng để tôn vinh người có công trạng lớn.
- Thường thuộc khẩu ngữ và văn viết tôn vinh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn thể hiện sự tôn trọng hoặc thân mật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan hoặc không quen biết.
- Có nhiều biến thể và cách dùng tùy thuộc vào mối quan hệ và ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn khi dùng với người không quen biết hoặc trong ngữ cảnh trang trọng.
- Khác biệt tinh tế với "ông", "chú" khi xưng hô với người lớn tuổi hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh và mối quan hệ để dùng từ tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "anh trai", "anh hùng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("anh tốt"), động từ ("anh đi"), hoặc các danh từ khác ("anh trai", "anh hùng").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
