Hiếu sinh

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có lòng quý trọng sinh mệnh, tránh những hành động phạm đến sự sống của muôn loài.
Ví dụ: Anh ấy sống hiếu sinh, tránh sát hại dù là sinh vật nhỏ.
Nghĩa: Có lòng quý trọng sinh mệnh, tránh những hành động phạm đến sự sống của muôn loài.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan rất hiếu sinh nên nhẹ tay bế chú chim rơi khỏi tổ.
  • Thấy con kiến lạc đường, em nhấc nó qua mép vạch vì tính hiếu sinh.
  • Cây non mọc lên, bạn nhỏ hiếu sinh che nắng cho cây bằng chiếc mũ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu bé hiếu sinh nên gỡ lưới, thả con cá nhỏ về sông.
  • Vì hiếu sinh, chúng mình chuyển con nhện ra vườn thay vì đập nó.
  • Lòng hiếu sinh khiến bạn ấy dừng xe, nhặt chú rùa khỏi làn đường.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy sống hiếu sinh, tránh sát hại dù là sinh vật nhỏ.
  • Tính hiếu sinh giúp tôi kìm tay khi thấy cành khô có tổ chim.
  • Giữa bếp núc, sự hiếu sinh nhắc ta bớt lãng phí thực phẩm, trân trọng nguồn sống.
  • Hiếu sinh không phải yếu mềm; đó là sự tỉnh thức trước nỗi đau của muôn loài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có lòng quý trọng sinh mệnh, tránh những hành động phạm đến sự sống của muôn loài.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bạo ác tàn bạo hiếu sát
Từ Cách sử dụng
hiếu sinh trang trọng, tích cực, sắc thái đạo lý; mức độ mạnh vừa–mạnh Ví dụ: Anh ấy sống hiếu sinh, tránh sát hại dù là sinh vật nhỏ.
nhân ái trung tính–trang trọng, bao quát lòng thương người và sinh mệnh; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Ông là người nhân ái, luôn đề cao tinh thần hiếu sinh.
bao dung trung tính, thiên về khoan hòa nhưng vẫn đồng hướng tôn trọng sự sống; mức độ nhẹ Ví dụ: Tinh thần bao dung, hiếu sinh giúp cộng đồng chung sống hòa thuận.
bác ái trang trọng–tôn giáo, lòng thương giúp người, gần với tôn trọng sự sống; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Giáo lý đề cao đức bác ái, hiếu sinh.
bạo ác mạnh, tiêu cực, chỉ khuynh hướng tàn nhẫn coi thường mạng sống; trang trọng/khẩu ngữ đều dùng Ví dụ: Kẻ bạo ác không có tinh thần hiếu sinh.
tàn bạo mạnh, sắc thái dữ dội, thường văn viết; nhấn vào hành vi sát hại Ví dụ: Chính sách tàn bạo đi ngược tinh thần hiếu sinh.
hiếu sát trung tính–cổ/văn chương, khuynh hướng thích giết chóc; đối nghĩa trực tiếp theo trường nghĩa Ví dụ: Vua hiếu sát trái hẳn đạo hiếu sinh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về đạo đức, triết học hoặc môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để thể hiện lòng nhân ái, tình yêu thương đối với sự sống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu về sinh thái học, bảo vệ động vật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng, yêu thương đối với sự sống.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh lòng nhân ái, bảo vệ sự sống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến sự sống.
  • Thường đi kèm với các từ ngữ về đạo đức, triết lý sống.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "nhân ái" nhưng "hiếu sinh" nhấn mạnh hơn về sự sống của muôn loài.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau chủ ngữ làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hiếu sinh", "không hiếu sinh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, khá, không) và danh từ chỉ đối tượng (người, động vật).
nhân ái từ bi bác ái nhân đạo trắc ẩn khoan dung thiện lương hoà bình sự sống sinh mệnh
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...