Hàn vi
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Nghèo và không có địa vị gì (thường nói về một đoạn đời đã qua, đối lập với sự thành đạt, vinh hiển hiện nay).
Ví dụ:
Ông từng trải qua thời hàn vi trước khi gây dựng cơ nghiệp.
Nghĩa: Nghèo và không có địa vị gì (thường nói về một đoạn đời đã qua, đối lập với sự thành đạt, vinh hiển hiện nay).
1
Học sinh tiểu học
- Ngày xưa, ông ngoại từng có thời hàn vi, ăn cơm với muối mà vẫn vui.
- Hồi nhỏ, bố kể gia đình mình hàn vi nên bố phải đạp xe đi học rất xa.
- Trước khi mở được tiệm, cô chú trải qua quãng đời hàn vi, làm lụng đủ nghề.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh ấy nhớ rõ những năm tháng hàn vi, đi làm thêm buổi tối để dành tiền học.
- Từ thời hàn vi, chị luôn giữ thói quen tiết kiệm từng đồng lẻ.
- Nhạc sĩ viết ca khúc về quãng đời hàn vi, khi chỉ có cây đàn và căn gác trọ.
3
Người trưởng thành
- Ông từng trải qua thời hàn vi trước khi gây dựng cơ nghiệp.
- Qua rồi thời hàn vi, người ta càng trân quý miếng cơm manh áo và chữ nghĩa.
- Nếu không có những năm tháng hàn vi, có lẽ ta đã không học được cách đứng vững trước gió.
- Anh nâng chén trà, mỉm cười nhắc về thời hàn vi như một vết sẹo đã lành.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nghèo và không có địa vị gì (thường nói về một đoạn đời đã qua, đối lập với sự thành đạt, vinh hiển hiện nay).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hàn vi | trang trọng, mang sắc thái khiêm nhường; chỉ giai đoạn đã qua; nhẹ–trung tính, không miệt thị Ví dụ: Ông từng trải qua thời hàn vi trước khi gây dựng cơ nghiệp. |
| khốn cùng | mạnh, trang trọng/văn chương; nhấn nghèo túng cực độ Ví dụ: Thuở khốn cùng, anh nương nhờ bè bạn. |
| bần hàn | trang trọng, cổ điển; nghèo thiếu, không địa vị Ví dụ: Ông từng trải qua những năm tháng bần hàn. |
| vinh hiển | trang trọng, đối lập trực tiếp về vị thế và thành đạt Ví dụ: Từ hàn vi đến vinh hiển là cả một chặng đường dài. |
| hiển đạt | trang trọng, văn chương; thành đạt, địa vị cao Ví dụ: Ngày nay anh đã hiển đạt, không còn cảnh hàn vi. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả quá khứ của một người đã thành công.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong tiểu thuyết, thơ ca để tạo sự tương phản với hiện tại.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tôn trọng và cảm thông với quá khứ khó khăn của người khác.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi từ nghèo khó đến thành công.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không có sự đối lập rõ ràng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự nghèo khó khác, cần chú ý ngữ cảnh đối lập.
- Không nên dùng để chỉ tình trạng hiện tại mà chỉ dùng cho quá khứ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cuộc sống hàn vi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự vật, ví dụ: "người hàn vi", "thời kỳ hàn vi".

Danh sách bình luận