Gọi vốn
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Nói về công ty) yêu cầu các cổ đông góp tiếp hoặc góp nốt những phần vốn còn lại.
Ví dụ:
Công ty phát lệnh gọi vốn để cổ đông nộp đủ phần vốn đã cam kết.
2.
động từ
Yêu cầu các bên tham gia góp vốn đầu tư.
Ví dụ:
Nhà sáng lập tổ chức buổi gọi vốn để mời nhà đầu tư tham gia dự án.
Nghĩa 1: (Nói về công ty) yêu cầu các cổ đông góp tiếp hoặc góp nốt những phần vốn còn lại.
1
Học sinh tiểu học
- Ban giám đốc gọi vốn để các cô chú cổ đông mang thêm tiền đã hứa vào công ty.
- Công ty gửi thư gọi vốn, nhắc mọi người góp nốt phần tiền còn thiếu.
- Vì cần mua máy mới, công ty gọi vốn để cổ đông hoàn thành phần góp của mình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi dự án mở rộng chậm lại, công ty phát thông báo gọi vốn để cổ đông nộp nốt phần cam kết.
- Doanh nghiệp chốt tiến độ nhà xưởng, bèn gọi vốn theo hợp đồng để không bị trễ kế hoạch.
- Thông tin gọi vốn được gửi qua email, nhắc cổ đông hoàn tất nghĩa vụ góp vốn còn lại.
3
Người trưởng thành
- Công ty phát lệnh gọi vốn để cổ đông nộp đủ phần vốn đã cam kết.
- Đến kỳ tăng công suất, ban điều hành gửi nghị quyết gọi vốn, siết lại kỷ luật tài chính của cổ đông.
- Email gọi vốn xuất hiện trong hộp thư như một nhắc nhở nhẹ mà dứt khoát về trách nhiệm đã ký.
- Không phải lúc thiếu tiền mới gọi vốn; đôi khi đó là động tác kỹ thuật để đóng sổ cho gọn ghẽ.
Nghĩa 2: Yêu cầu các bên tham gia góp vốn đầu tư.
1
Học sinh tiểu học
- Nhóm làm phim gọi vốn để có tiền quay bộ phim đầu tay.
- Cô chú khởi nghiệp gọi vốn, mời mọi người cùng góp tiền mở quán.
- Trang web đăng tin gọi vốn cho dự án trồng rừng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Startup lên sân khấu gọi vốn, trình bày kế hoạch kiếm tiền và chia lợi nhuận.
- Dự án khoa học cộng đồng gọi vốn, kêu gọi mỗi người góp một phần nhỏ để máy móc được mua sắm.
- Ban tổ chức giải chạy gọi vốn từ doanh nghiệp để tài trợ đường chạy và áo thi đấu.
3
Người trưởng thành
- Nhà sáng lập tổ chức buổi gọi vốn để mời nhà đầu tư tham gia dự án.
- Trong căn phòng chật, nhóm khởi nghiệp gọi vốn bằng một bản pitch gọn gàng, nhắm đúng nỗi đau thị trường.
- Khi thị trường lạnh lại, gọi vốn không chỉ là xin tiền mà là thương lượng niềm tin và quyền kiểm soát.
- Họ gọi vốn theo nhiều vòng, mỗi vòng là bài kiểm tra về tốc độ học hỏi và sức bền của mô hình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các báo cáo tài chính, bài viết về kinh doanh hoặc đầu tư.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh và đầu tư.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trang trọng và chuyên nghiệp.
- Thích hợp cho văn viết và các cuộc thảo luận chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về việc huy động vốn từ các cổ đông hoặc nhà đầu tư.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tài chính hoặc đầu tư.
- Thường đi kèm với các thuật ngữ tài chính khác như "cổ đông", "đầu tư".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ tài chính khác như "huy động vốn".
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác, tránh nhầm lẫn với các hoạt động tài chính khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm chủ ngữ trong một số cấu trúc đặc biệt.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "công ty gọi vốn", "họ đang gọi vốn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ tổ chức hoặc cá nhân (công ty, nhà đầu tư), phó từ chỉ thời gian (đang, sẽ), và các cụm từ chỉ mục đích (để đầu tư, cho dự án).

Danh sách bình luận