Giao thời
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Khoảng thời gian chuyển tiếp từ thời kì nay sang thời kì khác, cái mới cái cũ xen lẫn nhau, thường có mâu thuẫn, xung đột, chưa ổn định.
Ví dụ:
Doanh nghiệp hoạt động giữa giao thời nên chính sách thay đổi liên tục.
Nghĩa: Khoảng thời gian chuyển tiếp từ thời kì nay sang thời kì khác, cái mới cái cũ xen lẫn nhau, thường có mâu thuẫn, xung đột, chưa ổn định.
1
Học sinh tiểu học
- Thành phố đang trong thời giao thời, nên nhiều con đường vừa có nhà cũ vừa có nhà mới.
- Ở trường, cách học cũ và cách học mới cùng tồn tại vì đang là lúc giao thời.
- Trong giao thời, mọi người còn bối rối, chưa biết nên làm theo cái cũ hay cái mới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Xã hội bước vào giao thời, thói quen xưa va chạm với lối sống hiện đại mỗi ngày.
- Đứng giữa giao thời, chúng tớ vừa háo hức với điều mới vừa lo mình lạc nhịp với nếp cũ.
- Những tranh cãi về quy tắc ăn mặc nảy sinh vì lớp mình đang sống trong một thời giao thời.
3
Người trưởng thành
- Doanh nghiệp hoạt động giữa giao thời nên chính sách thay đổi liên tục.
- Trong giao thời, cái mới không chỉ thách thức cái cũ mà còn học cách chung sống với nó.
- Người ta dễ mệt mỏi ở giao thời, vì niềm tin cũ rạn nứt còn niềm tin mới chưa kịp vững.
- Đời sống đô thị phơi bày bộ mặt giao thời: quán xưa nép cạnh cao ốc, tiếng rao chen tiếng máy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khoảng thời gian chuyển tiếp từ thời kì nay sang thời kì khác, cái mới cái cũ xen lẫn nhau, thường có mâu thuẫn, xung đột, chưa ổn định.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| giao thời | Trung tính đến hơi tiêu cực, gợi sự bất ổn, hỗn loạn trong quá trình chuyển đổi. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Doanh nghiệp hoạt động giữa giao thời nên chính sách thay đổi liên tục. |
| quá độ | Trung tính, diễn tả giai đoạn chuyển đổi chưa hoàn tất, thường có tính chất tạm thời. Ví dụ: Nền kinh tế đang trong giai đoạn quá độ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả các giai đoạn chuyển tiếp trong lịch sử, xã hội hoặc chính trị.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo bối cảnh cho các câu chuyện có sự chuyển giao giữa các thời kỳ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự phức tạp và mâu thuẫn của thời kỳ chuyển tiếp.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chuyển tiếp và xung đột giữa cái cũ và cái mới.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không có sự thay đổi rõ rệt giữa các thời kỳ.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc sự kiện lịch sử.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thời gian khác như "chuyển giao" hoặc "quá độ".
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng sai trong các tình huống không có sự chuyển tiếp rõ ràng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "giai đoạn giao thời", "thời kỳ giao thời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "khó khăn"), động từ (như "trải qua"), hoặc các danh từ khác (như "giai đoạn").

Danh sách bình luận