Ghê
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Có cảm giác khó chịu như muốn rùng mình, khi thần kinh bị một kích thích bất thường.
Ví dụ:
Ngửi mùi hóa chất đặc quánh là tôi thấy ghê ngay.
2.
động từ
(kng.). Có cảm giác sợ tiếp xúc, chỉ mới trông thấy đã rùng mình.
Ví dụ:
Thấy kim tiêm vương vãi, tôi thấy ghê nên tránh xa.
3.
tính từ
(kng.). Có những gì đó ở mức độ khác thường, đáng cho người ta phải nể sợ.
Ví dụ:
Cô ấy bản lĩnh ghê, một mình xoay xở cả dự án.
4.
tính từ
(kng.; dùng phụ sau đg., t.). Có những biểu hiện mức độ cao khác thường, tác động mạnh đến cảm giác, đến nhận thức.
Ví dụ:
Lạ ghê, chuyện nhỏ mà làm ai cũng bận tâm.
Nghĩa 1: Có cảm giác khó chịu như muốn rùng mình, khi thần kinh bị một kích thích bất thường.
1
Học sinh tiểu học
- Nếm phải miếng khế chua, em rùng mình thấy ghê.
- Nghe tiếng phấn kêu kin kít trên bảng, cả lớp thấy ghê tai.
- Chạm nước rửa bát lạnh ngắt, tay em nổi da gà, thấy ghê.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mùi thuốc tẩy sộc lên làm tôi ghê người, phải bước lùi lại.
- Tiếng kim cào lên mặt kính nghe ghê rợn, như cơn lạnh chạy dọc sống lưng.
- Uống nhầm ngụm nước đắng ngắt, cổ họng ghê lên, muốn nhả ra ngay.
3
Người trưởng thành
- Ngửi mùi hóa chất đặc quánh là tôi thấy ghê ngay.
- Tiếng rít của kim loại cứa vào nhau khiến người ta ghê đến gai ốc.
- Cơn gió lạnh áp vào gáy, mồ hôi toát ra, cái ghê chạy dọc sống lưng.
- Nhìn mảng nấm mốc nhớp nháp, tôi khẽ rùng mình vì ghê.
Nghĩa 2: (kng.). Có cảm giác sợ tiếp xúc, chỉ mới trông thấy đã rùng mình.
1
Học sinh tiểu học
- Thấy con sâu lông, bé nép vào mẹ vì sợ ghê.
- Nhìn cái ao đen ngòm, em thấy ghê, không dám lại gần.
- Bạn ấy thấy ghê con gián đang bò trên sàn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mới liếc qua vết thương hở, tôi đã thấy ghê, quay mặt đi.
- Cái cầu thang gỗ mục kêu cót két, bước lên mà thấy ghê.
- Nhìn cảnh nhện giăng đặc góc nhà, nhỏ Linh thấy ghê không dám dọn.
3
Người trưởng thành
- Thấy kim tiêm vương vãi, tôi thấy ghê nên tránh xa.
- Chỉ cần nhìn cái bồn cầu đen kịt là đã thấy ghê, chẳng muốn chạm vào.
- Vừa thấy lớp dầu loang lổ trên mặt canh là tôi thấy ghê, đặt bát xuống.
- Nhìn móng tay bẩn bám đầy đất, ai cũng thấy ghê khi bắt tay.
Nghĩa 3: (kng.). Có những gì đó ở mức độ khác thường, đáng cho người ta phải nể sợ.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy đá bóng ghê, thủ môn nào cũng sợ.
- Chú chó canh nhà dữ ghê, người lạ vừa tới là sủa vang.
- Cơn mưa này to ghê, cây ngoài sân nghiêng ngả.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy học Toán ghê, đề khó đến mấy cũng xử lý gọn.
- Cú nước rút của bạn ấy nhanh ghê, nhìn mà choáng.
- Đội bạn phản công ghê thật, hàng thủ mình rối tung.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy bản lĩnh ghê, một mình xoay xở cả dự án.
- Áp lực công việc dồn dập ghê, ai non tay dễ gục.
- Tay nghề của anh thợ đó cứng ghê, nhìn đường hàn là biết.
- Sự bền bỉ của cụ già ấy ghê thật, mưa nắng vẫn bán hàng đều đặn.
Nghĩa 4: (kng.; dùng phụ sau đg., t.). Có những biểu hiện mức độ cao khác thường, tác động mạnh đến cảm giác, đến nhận thức.
1
Học sinh tiểu học
- Ngon ghê, bát chè mát lạnh làm em cười tít.
- Đẹp ghê, bức tranh có nhiều màu rực rỡ.
- Chạy nhanh ghê, con chó đã đuổi kịp cái lá bay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mệt ghê, leo hết dốc mà chân vẫn run.
- Đông ghê, sân trường chật kín người ngày hội.
- Vui ghê, nhóm tụi mình làm xong bài và được khen.
3
Người trưởng thành
- Lạ ghê, chuyện nhỏ mà làm ai cũng bận tâm.
- Khó ghê, yêu cầu thì gấp mà nguồn lực lại mỏng.
- Đắt ghê, nhìn bảng giá mà chùn tay.
- Tĩnh ghê, khu phố sau cơn mưa như nín thở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có cảm giác khó chịu như muốn rùng mình, khi thần kinh bị một kích thích bất thường.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ghê | Diễn tả cảm giác khó chịu, ghê sợ, rùng mình trước điều gì đó. Ví dụ: Ngửi mùi hóa chất đặc quánh là tôi thấy ghê ngay. |
| tởm | Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự ghê tởm, kinh tởm. Ví dụ: Mùi hôi thối tởm lợm. |
| kinh | Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự ghê sợ, kinh hãi. Ví dụ: Cảnh tượng đó thật kinh khủng. |
| rợn | Trung tính đến tiêu cực, diễn tả cảm giác rùng mình, lạnh sống lưng. Ví dụ: Nghe chuyện ma mà rợn người. |
Nghĩa 2: (kng.). Có cảm giác sợ tiếp xúc, chỉ mới trông thấy đã rùng mình.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ghê | Khẩu ngữ, diễn tả cảm giác sợ hãi, e ngại, rùng mình khi đối mặt hoặc tiếp xúc. Ví dụ: Thấy kim tiêm vương vãi, tôi thấy ghê nên tránh xa. |
| khiếp | Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự sợ hãi tột độ, kinh hãi. Ví dụ: Nhìn thấy con rắn là tôi khiếp vía. |
| hãi | Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự sợ hãi, kinh hãi. Ví dụ: Cô bé hãi hùng khi thấy bóng tối. |
| rợn | Trung tính đến tiêu cực, diễn tả cảm giác rùng mình, lạnh sống lưng do sợ hãi. Ví dụ: Cảm giác rợn người khi đi qua nghĩa địa. |
Nghĩa 3: (kng.). Có những gì đó ở mức độ khác thường, đáng cho người ta phải nể sợ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ghê | Khẩu ngữ, diễn tả sự phi thường, ấn tượng mạnh mẽ, đáng nể trọng hoặc đáng sợ. Ví dụ: Cô ấy bản lĩnh ghê, một mình xoay xở cả dự án. |
| khủng khiếp | Mạnh, có thể tích cực hoặc tiêu cực, diễn tả mức độ cao, phi thường, gây ấn tượng mạnh. Ví dụ: Anh ấy có sức mạnh khủng khiếp. |
| kinh khủng | Mạnh, có thể tích cực hoặc tiêu cực, diễn tả mức độ cao, phi thường, gây ấn tượng mạnh. Ví dụ: Món ăn này ngon kinh khủng. |
| khiếp | Mạnh, có thể tích cực hoặc tiêu cực, diễn tả mức độ cao, gây ấn tượng mạnh, nể sợ. Ví dụ: Trình độ của cậu ấy thật khiếp. |
| tầm thường | Tiêu cực, diễn tả sự không có gì đặc biệt, không gây ấn tượng. Ví dụ: Một tác phẩm nghệ thuật tầm thường. |
Nghĩa 4: (kng.; dùng phụ sau đg., t.). Có những biểu hiện mức độ cao khác thường, tác động mạnh đến cảm giác, đến nhận thức.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ghê | Khẩu ngữ, dùng làm trạng từ nhấn mạnh mức độ cao, khác thường của hành động hoặc tính chất. Ví dụ: Lạ ghê, chuyện nhỏ mà làm ai cũng bận tâm. |
| kinh | Khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ cao, mạnh mẽ, gây ấn tượng. Ví dụ: Đau kinh người. |
| khủng | Khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ cao, mạnh mẽ, gây ấn tượng. Ví dụ: Mệt khủng khiếp. |
| khiếp | Khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ cao, mạnh mẽ, gây ấn tượng. Ví dụ: Sợ khiếp vía. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác sợ hãi, khó chịu hoặc kinh ngạc trước một sự việc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất miêu tả cảm xúc cá nhân.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hiệu ứng cảm xúc mạnh mẽ, thường là sợ hãi hoặc kinh ngạc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là sợ hãi hoặc kinh ngạc.
- Thuộc khẩu ngữ, thường không trang trọng.
- Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc cảnh báo.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác sợ hãi hoặc kinh ngạc.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Có thể thay thế bằng từ "kinh khủng" hoặc "rùng rợn" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "sợ" hoặc "kinh".
- Khác biệt tinh tế với "sợ" ở chỗ "ghê" thường mang tính chất bất ngờ hoặc đột ngột hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Gh ea" c f3 thc thc hicn vai tr f2 l e0 11cnh ngc hoc bc ngc trong c e2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L e0 tc 11cn, kh f4ng c f3 ccu tc 11cc bict.
3
Đặc điểm cú pháp
Thccng 11cng sau danh tc 11c 11cnh ngc, c f3 thc thc l e0m trung t e2m ccu c f9m tcnh tc; v ed dc: "c e2u chuycn gh ea".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thccng kccp vc ph f3 tc nhc "rct" hoc "quc" 11c nhcn mcc 11c cao.
