Gân guốc

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(ít dùng). Đường gân nổi lên trên mặt da (nói khái quát).
Ví dụ: Gân guốc nổi rõ trên mu bàn tay anh.
2.
tính từ
Có nhiều đường gân thớ thịt nổi lên, trông thô, nhưng rắn chắc.
Ví dụ: Cánh tay anh gân guốc, lực bền thấy rõ.
3.
tính từ
Rắn rỏi, cứng cỏi.
Ví dụ: Phong cách viết của nhà báo này gân guốc, trực diện.
Nghĩa 1: (ít dùng). Đường gân nổi lên trên mặt da (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bàn tay ông ngoại hiện rõ những gân guốc.
  • Cậu bé nhìn gân guốc trên cổ tay mình khi bóp chặt nắm tay.
  • Khi chạy nhanh, gân guốc ở chân bạn Nam nổi lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi tập, gân guốc dọc cổ tay tôi hiện rõ dưới lớp da căng.
  • Ánh đèn chiếu nghiêng làm gân guốc trên bàn tay anh bạn lộ mạch như những sợi dây nhỏ.
  • Cô họa sĩ tỉ mỉ vẽ từng gân guốc ở mu bàn tay trong bức ký họa.
3
Người trưởng thành
  • Gân guốc nổi rõ trên mu bàn tay anh.
  • Cơn giận kéo đến, gân guốc ở cổ phập phồng theo nhịp thở.
  • Bước qua tuổi trẻ, tôi nhìn những gân guốc trên tay mình như dấu vết của lao động.
  • Trong ảnh đen trắng, hàng gân guốc hằn lên nói hộ nỗi nhọc nhằn của người thợ.
Nghĩa 2: Có nhiều đường gân thớ thịt nổi lên, trông thô, nhưng rắn chắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Cánh tay chú thợ mộc gân guốc nhưng khỏe.
  • Cái cổ trâu gân guốc kéo cày trên ruộng.
  • Bắp chuối của chú bộ đội gân guốc nhìn rất chắc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ông già đánh cá có đôi bàn tay gân guốc, nắm lưới rất gọn.
  • Thân cây xà cừ gân guốc, vỏ xù xì mà đứng vững giữa mưa gió.
  • Vai người khuân vác gân guốc, áo sẫm màu ôm lấy những thớ thịt nổi lên.
3
Người trưởng thành
  • Cánh tay anh gân guốc, lực bền thấy rõ.
  • Khuôn mặt gân guốc dưới râu lún phún tạo cảm giác từng trải.
  • Thân người gân guốc của lão thợ rèn như đúc bằng sắt nguội.
  • Những ngón tay gân guốc nắm chắc tay lái qua con dốc gió quẩn.
Nghĩa 3: Rắn rỏi, cứng cỏi.
1
Học sinh tiểu học
  • Giọng đọc của thầy rất gân guốc, nghe mạnh mẽ.
  • Bài văn của bạn có câu chữ gân guốc, rõ ràng.
  • Cô ấy có tính cách gân guốc, không ngại khó.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những câu thơ ngắn mà gân guốc, đập thẳng vào cảm xúc.
  • Cách nói của anh có phần gân guốc, nhưng chân thành.
  • Bố cục bài viết gân guốc, mạch lạc, không màu mè.
3
Người trưởng thành
  • Phong cách viết của nhà báo này gân guốc, trực diện.
  • Qua nhiều va chạm, cô chọn lối sống gân guốc: ít nói, làm nhiều.
  • Bản diễn thuyết gân guốc, cắt bỏ mọi trang trí, chỉ còn lý lẽ và trách nhiệm.
  • Giữa chốn ồn ào, một câu nói gân guốc đôi khi là sợi dây kéo người ta về với sự thật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả ngoại hình hoặc tính cách của người, vật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết về ngoại hình trong các bài viết văn học hoặc nghệ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, sống động về nhân vật hoặc cảnh vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mạnh mẽ, rắn rỏi, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc phong cách miêu tả, thường dùng trong văn chương hoặc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự mạnh mẽ, cứng cáp của người hoặc vật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi miêu tả sự mềm mại, tinh tế.
  • Thường dùng trong miêu tả ngoại hình hoặc tính cách.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả ngoại hình khác như "cường tráng" hay "vạm vỡ".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả khác để tạo hình ảnh rõ nét hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
"Gân guốc" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Gân guốc" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "gân guốc" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, nó thường đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa, ví dụ: "cơ thể gân guốc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "gân guốc" thường kết hợp với các từ chỉ định như "cái", "này". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với danh từ chỉ cơ thể hoặc vật thể, ví dụ: "cánh tay gân guốc".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...