Gạn đục khơi trong
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Loại bỏ hết đi cái không hay, cái xấu để giữ lại và phát huy cái hay, cái tốt (nói về những cái có giá trị văn hoá, tinh thần).
Ví dụ:
Ta cần gạn đục khơi trong để gìn giữ nếp nhà.
Nghĩa: Loại bỏ hết đi cái không hay, cái xấu để giữ lại và phát huy cái hay, cái tốt (nói về những cái có giá trị văn hoá, tinh thần).
1
Học sinh tiểu học
- Thầy cô dạy chúng em biết gạn đục khơi trong khi đọc truyện, chọn điều tốt để học theo.
- Ở lớp, cả nhóm cùng gạn đục khơi trong, bỏ thói nói leo và giữ thói lễ phép.
- Nghe một bài hát, cô khuyên chúng em gạn đục khơi trong, giữ lời đẹp và ý nghĩa hay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi tham gia mạng xã hội, mình tập gạn đục khơi trong, bỏ tin xấu để giữ những điều truyền cảm hứng.
- Học lịch sử, tụi mình gạn đục khơi trong, nhìn nhận sai lầm để trân trọng những giá trị đáng quý.
- Đọc một cuốn sách dày, mình gạn đục khơi trong, lược bỏ điều nhảm để giữ những ý tưởng nuôi dưỡng tâm hồn.
3
Người trưởng thành
- Ta cần gạn đục khơi trong để gìn giữ nếp nhà.
- Trong cơn ồn ào của thời đại, gạn đục khơi trong giúp tôi chọn điều lành mà sống.
- Làm giáo dục không chỉ truyền kiến thức mà còn gạn đục khơi trong, nuôi dưỡng phẩm hạnh.
- Giữa vô vàn ý kiến, biết gạn đục khơi trong là giữ cho lòng mình một mạch nước trong.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc chọn lọc, phát huy giá trị văn hóa, tinh thần.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, thơ ca để diễn tả quá trình thanh lọc, giữ gìn giá trị tốt đẹp.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trân trọng, đề cao giá trị tốt đẹp.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc chọn lọc, giữ gìn giá trị văn hóa, tinh thần.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến giá trị văn hóa, tinh thần.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chọn lọc khác nhưng mang sắc thái trang trọng hơn.
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là cụm từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Chúng ta cần gạn đục khơi trong."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng cần làm sạch hoặc cải thiện, ví dụ: "văn hóa", "tinh thần".

Danh sách bình luận