Găm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho bị mắc vào vật khác bằng một vật nhỏ hình dài và có một đầu nhọn.
Ví dụ: Anh găm danh thiếp lên bảng mềm để tiện liên lạc.
2.
động từ
Bị mắc sâu vào vật khác sau khi đâm thủng vào (thường nói về những vật nhọn, sắc cạnh).
Ví dụ: Mảnh dằm găm dưới da, chỉ cần kim sạch khều nhẹ là ra.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Giữ rịt lấy không chịu đưa ra, nhằm mưu lợi riêng.
Ví dụ: Cửa hàng găm hàng, chờ giá lên mới tung ra.
4.
danh từ
Vật nhỏ bằng tre, gỗ hoặc kim loại có một đầu nhọn, dùng để găm.
Ví dụ: Trên bàn làm việc luôn có hộp găm để kẹp nhanh giấy tờ.
Nghĩa 1: Làm cho bị mắc vào vật khác bằng một vật nhỏ hình dài và có một đầu nhọn.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ găm tờ giấy lên bảng bằng ghim.
  • Cô găm bảng tên vào áo cho em.
  • Chị găm bưu thiếp lên dây bằng kẹp nhỏ có đầu nhọn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô thủ quỹ găm biên lai vào tệp hồ sơ để khỏi thất lạc.
  • Bạn Lan găm khăn giấy vào cây bút bằng chiếc kẹp ghim nhỏ.
  • Người thợ găm tấm bạt vào khung gỗ để căng mặt sân khấu.
3
Người trưởng thành
  • Anh găm danh thiếp lên bảng mềm để tiện liên lạc.
  • Chị găm hóa đơn vào kẹp sắt, khỏi lẫn với giấy tờ khác.
  • Người thợ may khéo tay găm nẹp vải bằng ghim, canh đường may thẳng tắp.
  • Họ găm biển báo tạm vào cọc gỗ, đánh dấu đoạn đường đang sửa.
Nghĩa 2: Bị mắc sâu vào vật khác sau khi đâm thủng vào (thường nói về những vật nhọn, sắc cạnh).
1
Học sinh tiểu học
  • Mũi kim găm vào vải nên khó rút ra.
  • Cái gai găm vào chân bé, làm bé nhăn mặt.
  • Mũi câu găm vào miệng cá, chú phải gỡ khéo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mảnh thủy tinh vỡ găm vào lòng bàn tay, bạn ấy vội đến phòng y tế.
  • Mũi tên găm sâu vào bia gỗ, rung lên bần bật.
  • Chiếc đinh rơi găm vào lốp xe, khiến bánh xẹp dần.
3
Người trưởng thành
  • Mảnh dằm găm dưới da, chỉ cần kim sạch khều nhẹ là ra.
  • Gió thổi mạnh, cát bay găm rát vào mặt như kim châm.
  • Một ký ức buồn găm vào trí nhớ, lâu lâu lại nhói lên.
  • Đinh vít lỏng găm lệch vào tường, làm khung tranh nghiêng ngả.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Giữ rịt lấy không chịu đưa ra, nhằm mưu lợi riêng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đừng găm bóng của lớp, cho mọi người chơi chung nhé.
  • Cửa hàng không nên găm vở ô li, để tụi con được mua.
  • Anh trai bảo không găm bánh, chia đều cho cả nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Có nơi găm vé xem bóng rổ, đợi tăng giá mới bán.
  • Đừng găm tài liệu tham khảo, chia sẻ để cả nhóm học tốt.
  • Một số bạn găm chỗ ngồi đẹp trong hội trường, khiến người đến sau khó chịu.
3
Người trưởng thành
  • Cửa hàng găm hàng, chờ giá lên mới tung ra.
  • Đừng găm thông tin nội bộ để mặc cả lợi ích cá nhân.
  • Có người găm phòng khách sạn dịp lễ, rồi bán lại với giá cắt cổ.
  • Một số đơn vị găm ngân sách đã được phê duyệt, làm chậm tiến độ dự án.
Nghĩa 4: Vật nhỏ bằng tre, gỗ hoặc kim loại có một đầu nhọn, dùng để găm.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ đưa cho em cái găm để cố định giấy vẽ.
  • Cô cài vài cái găm lên bảng nỉ rồi treo tranh của lớp.
  • Bố dặn bỏ găm vào hộp, kẻo đâm trúng tay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Minh sưu tầm nhiều loại găm đủ màu để trang trí bảng ghim.
  • Cô thủ thư dùng găm đánh dấu tờ mục lục đã xử lý.
  • Hộp đồ may của mẹ có cả găm, kim, thước dây, rất gọn gàng.
3
Người trưởng thành
  • Trên bàn làm việc luôn có hộp găm để kẹp nhanh giấy tờ.
  • Người thợ mộc cất riêng các loại găm, đinh, vít theo ngăn, tìm rất tiện.
  • Cái găm đầu tròn bám chặt mặt bần, giữ xấp tài liệu không xô lệch.
  • Nghệ sĩ sử dụng những chiếc găm nhỏ cố định vải bố trước khi bắt đầu vẽ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động giữ lại một thứ gì đó cho mục đích cá nhân, ví dụ như "găm hàng".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể hoặc khi trích dẫn lời nói.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng, nhưng không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ hành động cố định một vật bằng vật nhọn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái không chính thức, gần gũi, thuộc khẩu ngữ.
  • Có thể mang ý tiêu cực khi chỉ hành động giữ lại vì lợi ích cá nhân.
  • Trong ngữ cảnh kỹ thuật, từ này mang tính trung lập và mô tả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi mô tả hành động cụ thể.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật trừ khi cần thiết.
  • Có thể thay thế bằng từ "cố định" trong ngữ cảnh kỹ thuật nếu cần sự trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "cố định" hoặc "giữ lại".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa tiêu cực.
  • Chú ý đến sắc thái khi sử dụng trong giao tiếp để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Găm" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Găm" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "găm" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "găm vào tường". Khi là danh từ, nó có thể đứng sau lượng từ hoặc tính từ, ví dụ: "một cái găm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "găm" thường kết hợp với danh từ chỉ vật bị găm hoặc nơi găm. Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với tính từ chỉ kích thước hoặc chất liệu.
đâm cắm chọc xiên đóng cài dính mắc kẹt ghim