E ấp

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ngại ngùng, không mạnh dạn bộc lộ hết tâm tư, tình cảm.
Ví dụ: Tôi e ấp, chưa dám nói điều mình nghĩ.
Nghĩa: Ngại ngùng, không mạnh dạn bộc lộ hết tâm tư, tình cảm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn mới đứng trước lớp thì e ấp, nói nhỏ xíu.
  • Em bé e ấp nấp sau lưng mẹ khi gặp khách lạ.
  • Cô bạn e ấp tặng thiệp sinh nhật rồi chạy đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy e ấp giấu lá thư trong ngăn bàn, không dám trao tận tay.
  • Cậu đứng trước cổng nhà, e ấp mãi mới bấm chuông.
  • Trong buổi văn nghệ, cô bạn hát hay nhưng vẫn e ấp nép sau rèm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi e ấp, chưa dám nói điều mình nghĩ.
  • Có những chiều, em e ấp như giấu cả nỗi lòng sau nụ cười mỏng.
  • Anh e ấp gửi tin nhắn rồi xóa, như sợ chữ nghĩa nói hộ quá nhiều.
  • Giữa bàn tiệc, cô ấy e ấp tránh ánh nhìn, giữ kín điều muốn thổ lộ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ngại ngùng, không mạnh dạn bộc lộ hết tâm tư, tình cảm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
e ấp Nhẹ nhàng, kín đáo, thường dùng để miêu tả sự ngượng ngùng, thẹn thùng của phụ nữ hoặc trong tình yêu mới chớm, mang sắc thái hơi văn chương. Ví dụ: Tôi e ấp, chưa dám nói điều mình nghĩ.
ngại ngùng Trung tính, diễn tả sự ngần ngại, không tự nhiên khi tiếp xúc hoặc bày tỏ. Ví dụ: Cô ấy ngại ngùng không dám nói ra điều mình nghĩ.
thẹn thùng Nhẹ nhàng, diễn tả sự xấu hổ, ngượng ngùng một cách đáng yêu, thường kèm theo biểu hiện bên ngoài như đỏ mặt. Ví dụ: Nàng thẹn thùng cúi mặt xuống khi được khen.
rụt rè Trung tính, diễn tả sự thiếu tự tin, không dám mạnh dạn hành động hay bày tỏ. Ví dụ: Cậu bé rụt rè không dám bắt chuyện với người lạ.
mạnh dạn Tích cực, diễn tả sự tự tin, dám làm, dám nói, không e ngại. Ví dụ: Anh ấy mạnh dạn bày tỏ tình cảm của mình.
bạo dạn Tích cực, diễn tả sự dũng cảm, không sợ sệt khi hành động hay phát biểu, thường ở mức độ cao hơn 'mạnh dạn'. Ví dụ: Cô ấy bạo dạn đứng lên phát biểu ý kiến trước đám đông.
dạn dĩ Tích cực, diễn tả sự quen thuộc, không còn e ngại, tự nhiên trong giao tiếp hoặc hành động. Ví dụ: Sau vài lần gặp gỡ, cô bé đã dạn dĩ hơn rất nhiều.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái ngại ngùng của ai đó trong các tình huống xã hội.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh tinh tế, nhẹ nhàng về cảm xúc của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc nhẹ nhàng, tinh tế, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái ngại ngùng, e thẹn của ai đó một cách nhẹ nhàng.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt rõ ràng, mạnh mẽ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "rụt rè" nhưng "e ấp" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách hoặc sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy e ấp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".