Dụng tâm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(dùng phụ trước động từ). Có ý thức hướng hành động nhằm vào mục đích riêng ẩn kín nào đó (trong việc có quan hệ đến người khác).
Ví dụ: Anh ta dụng tâm nói ngọt để chốt hợp đồng.
2.
danh từ
Ý thức nhằm vào mục đích riêng ẩn kín nào đó trong hành động (nói về việc có quan hệ đến người khác).
Ví dụ: Ở lời mời ăn trưa ấy, tôi thấy có dụng tâm.
Nghĩa 1: (dùng phụ trước động từ). Có ý thức hướng hành động nhằm vào mục đích riêng ẩn kín nào đó (trong việc có quan hệ đến người khác).
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy dụng tâm khen bạn để xin chia phần bánh.
  • Bạn ấy dụng tâm rủ cả lớp chơi trò mình giỏi để dễ thắng.
  • Em dụng tâm đến sớm để ngồi gần cô giáo và được chú ý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó dụng tâm tán thưởng nhóm trưởng để được phân việc nhẹ.
  • Cô ấy dụng tâm kể chuyện buồn nhằm kéo sự đồng cảm của cả lớp.
  • Bạn ấy dụng tâm nhắn tin riêng với quản trị viên để giữ quyền trong câu lạc bộ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta dụng tâm nói ngọt để chốt hợp đồng.
  • Cô ấy dụng tâm chọn thời điểm sếp mệt để đề xuất tăng lương, mong đối phương khó từ chối.
  • Hắn dụng tâm tạo mâu thuẫn nhỏ giữa hai người để hưởng lợi từ sự chia rẽ.
  • Tôi thấy anh ta dụng tâm nhường phần phát biểu cuối để lời mình vang lâu hơn.
Nghĩa 2: Ý thức nhằm vào mục đích riêng ẩn kín nào đó trong hành động (nói về việc có quan hệ đến người khác).
1
Học sinh tiểu học
  • Lời khen ấy có dụng tâm, không chỉ để vui đâu.
  • Món quà này có dụng tâm: bạn muốn làm hòa với tớ.
  • Nụ cười kia có dụng tâm, chứ không phải cười cho vui.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn bàn tán với dụng tâm rõ ràng: kéo cậu về phe họ.
  • Tin nhắn dài dòng ấy mang dụng tâm lấy lòng thầy phụ trách.
  • Lời xin lỗi công khai kia có dụng tâm giữ hình ảnh trước lớp.
3
Người trưởng thành
  • Ở lời mời ăn trưa ấy, tôi thấy có dụng tâm.
  • Trong cuộc họp, câu hỏi tưởng vô thưởng vô phạt lại chứa dụng tâm thăm dò phe cánh.
  • Bài viết quảng cáo khoác áo chia sẻ kinh nghiệm, nhưng dụng tâm là kéo người mua khóa học.
  • Nụ cười nhạt của anh ta, đằng sau là dụng tâm cân đo lợi hại hơn là thiện chí.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (dùng phụ trước động từ). Có ý thức hướng hành động nhằm vào mục đích riêng ẩn kín nào đó (trong việc có quan hệ đến người khác).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dụng tâm Tiêu cực, thường dùng trong văn viết hoặc lời nói có tính chất phê phán. Ví dụ: Anh ta dụng tâm nói ngọt để chốt hợp đồng.
toan tính Trung tính đến tiêu cực nhẹ, thường dùng trong văn viết hoặc lời nói có suy nghĩ. Ví dụ: Anh ta dụng tâm/toan tính chiếm đoạt tài sản của gia đình.
mưu tính Tiêu cực, thường dùng trong văn viết, mang sắc thái nặng hơn 'toan tính'. Ví dụ: Hắn dụng tâm/mưu tính hãm hại đồng nghiệp để giành vị trí.
Nghĩa 2: Ý thức nhằm vào mục đích riêng ẩn kín nào đó trong hành động (nói về việc có quan hệ đến người khác).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dụng tâm Tiêu cực, thường dùng trong văn viết hoặc lời nói có tính chất phê phán. Ví dụ: Ở lời mời ăn trưa ấy, tôi thấy có dụng tâm.
ý đồ Tiêu cực, thường dùng trong văn viết hoặc lời nói nghiêm túc. Ví dụ: Hành động đó có dụng tâm/ý đồ xấu xa.
mưu đồ Tiêu cực mạnh, thường dùng trong văn viết, ám chỉ kế hoạch xấu xa, thâm độc. Ví dụ: Phía sau nụ cười đó là một dụng tâm/mưu đồ thâm độc.
toan tính Trung tính đến tiêu cực nhẹ, thường dùng trong văn viết. Ví dụ: Những dụng tâm/toan tính của anh ta đã bị bại lộ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc nghi ngờ ý định của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết phân tích tâm lý hoặc xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tâm lý nhân vật, tạo chiều sâu cho cốt truyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ ý định không tốt hoặc mưu mô.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh ý định ẩn giấu của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động để làm rõ ý định.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là chỉ ý định tốt nếu không có ngữ cảnh rõ ràng.
  • Khác biệt với "ý đồ" ở chỗ "dụng tâm" thường nhấn mạnh vào sự ẩn giấu và mưu mô.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu lầm về ý định của người nói.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dụng tâm" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Dụng tâm" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "dụng tâm" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "dụng tâm" thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi". Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các tính từ như "tốt", "xấu".