Dúi
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thú gặm nhấm, sống trong hang đất tự đào, ăn rễ cây và củ.
Ví dụ:
Dúi là loài gặm nhấm sống trong hang tự đào.
2.
động từ
Cầm gọn trong tay mà ấn xuống để nhét vào.
Ví dụ:
Cô ấy dúi chìa khóa vào tay tôi rồi quay đi.
3.
động từ
Ăn và đẩy.
Ví dụ:
Con vật dúi mõm vào phần ăn, vừa nhai vừa đẩy khay xịch xịch.
4.
động từ
Làm cho cắm đầu xuống.
Ví dụ:
Trượt chân, anh cắm đầu dúi xuống mép suối.
Nghĩa 1: Thú gặm nhấm, sống trong hang đất tự đào, ăn rễ cây và củ.
1
Học sinh tiểu học
- Con dúi thò mũi ra khỏi hang đất.
- Bác kiểm lâm kể ở rừng có nhiều dúi ăn củ rừng.
- Trên bảng, cô dán hình con dúi đang đào đất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đêm xuống, dúi len lỏi trong bụi rậm tìm rễ cây để gặm.
- Dấu chân nhỏ và đất mới bới cho thấy gần đây có dúi ghé qua bờ nương.
- Trong bài báo, người ta nhắc đến dúi như loài thú nhút nhát, chỉ rời hang khi trời thật yên.
3
Người trưởng thành
- Dúi là loài gặm nhấm sống trong hang tự đào.
- Ở nương mía, thỉnh thoảng tôi thấy đất phồng lên, dấu hiệu có dúi đi ăn củ.
- Những hốc đất ven suối là cả một thành phố ngầm của dúi, lặng lẽ mà bền bỉ.
- Nghe tiếng lạo xạo trong đêm, tôi đoán có con dúi đang khều rễ non.
Nghĩa 2: Cầm gọn trong tay mà ấn xuống để nhét vào.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ dúi cái kẹo vào tay em trước khi vào lớp.
- Cô bán hàng dúi tờ giấy hướng dẫn vào túi cho khách.
- Bà nội mỉm cười, dúi trái ổi chín vào tay tôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn tôi khẽ dúi mảnh giấy nhắn vào lòng bàn tay tôi giữa giờ ra chơi.
- Trước khi ra sân khấu, chị quản lý dúi cho nhóm chiếc micro dự phòng.
- Chú bảo vệ dúi chiếc ô vào tay tôi, dặn mưa to thì mở ngay.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy dúi chìa khóa vào tay tôi rồi quay đi.
- Giữa chợ, bà cụ kín đáo dúi gói thuốc vào túi áo tôi, bảo mang về cho mẹ.
- Anh lái xe dúi phong bì phí đường vào trạm, xong chạy tiếp không ngoái lại.
- Trước cửa phòng thi, thằng bạn dúi viên kẹo bạc hà, bảo ngậm cho đỡ khô miệng.
Nghĩa 3: Ăn và đẩy.
1
Học sinh tiểu học
- Con bê dúi đầu vào máng, ăn rồi đẩy cám vương vãi.
- Chú heo con dúi mõm vào chậu, ăn xong lại đẩy chậu kêu kịch kịch.
- Con cá trê dúi miệng vào bùn, vừa ăn vừa đẩy bọt lên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lũ cá rô tụm lại, dúi miệng vào mảng rêu, vừa rỉa vừa đẩy nước xao động.
- Con nghé háu đói dúi mõm vào rơm khô, ăn lấy ăn để rồi hích cả máng.
- Đàn vịt cúi rúc, dúi mỏ vào đám bèo, ăn và đẩy bèo trôi thành vệt dài.
3
Người trưởng thành
- Con vật dúi mõm vào phần ăn, vừa nhai vừa đẩy khay xịch xịch.
- Buổi chiều cho bò ăn, tôi thấy nó dúi mũi vào rơm, ăn đến đâu đẩy tung đến đó.
- Ngoài ao, đàn vịt lặn hụp, mỏ dúi vào bèo tấm, vừa ăn vừa đẩy nước loang lổ.
- Con cua bể bò nghiêng, càng dúi vào mồi, gặm một chút rồi đẩy vỏ sang bên.
Nghĩa 4: Làm cho cắm đầu xuống.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn lỡ chạy nhanh, bị vấp đá, cắm đầu dúi xuống cỏ.
- Cơn gió mạnh làm chiếc diều cắm đầu dúi xuống ruộng.
- Con mèo nhảy hụt, rơi dúi người xuống nền đất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bị thúc mạnh từ phía sau, cậu ngã chúi, gần như cắm đầu dúi xuống bậc thềm.
- Làn sóng bất ngờ hất chiếc thuyền con, mũi thuyền cắm đầu dúi vào bờ cát.
- Chạy trên dốc, một bước hụt khiến tôi lao chúi, suýt cắm đầu dúi xuống đường.
3
Người trưởng thành
- Trượt chân, anh cắm đầu dúi xuống mép suối.
- Một cú xô thô bạo đủ làm người ta chúi mặt, cắm đầu dúi vào lớp bụi đường.
- Chiếc xe phanh gấp, cả thân xe chúi xuống, tưởng như cắm đầu dúi vào dải phân cách.
- Cơn mưa bất chợt quật gió, chiếc ô lộn tùng phèo rồi cắm đầu dúi xuống vũng nước.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thú gặm nhấm, sống trong hang đất tự đào, ăn rễ cây và củ.
Nghĩa 2: Cầm gọn trong tay mà ấn xuống để nhét vào.
Từ trái nghĩa:
rút lấy ra
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dúi | Trung tính, thường dùng để chỉ hành động đưa vật gì đó vào một cách nhanh gọn, kín đáo hoặc có phần ép buộc. Ví dụ: Cô ấy dúi chìa khóa vào tay tôi rồi quay đi. |
| đút | Trung tính, thường dùng cho hành động đưa vào một cách kín đáo, nhanh gọn. Ví dụ: Anh ta đút vội phong bì vào túi. |
| nhét | Trung tính, chỉ hành động đưa vào một chỗ hẹp, thường là nhanh hoặc không gọn gàng. Ví dụ: Cô bé nhét quyển sách vào cặp. |
| rút | Trung tính, chỉ hành động lấy ra khỏi một vị trí. Ví dụ: Anh ấy rút tay ra khỏi túi. |
| lấy ra | Trung tính, chỉ hành động đưa vật gì đó từ bên trong ra ngoài. Ví dụ: Cô ấy lấy ra một chiếc khăn tay. |
Nghĩa 3: Ăn và đẩy.
Nghĩa 4: Làm cho cắm đầu xuống.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dúi | Trung tính, thường dùng để chỉ hành động dùng lực làm cho vật thể hoặc người chúc đầu xuống. Ví dụ: Trượt chân, anh cắm đầu dúi xuống mép suối. |
| dìm | Trung tính, thường dùng để chỉ hành động ấn chìm xuống, đặc biệt là xuống nước. Ví dụ: Anh ta dìm quả bóng xuống bể. |
| nhấn | Trung tính, chỉ hành động dùng lực ấn mạnh xuống. Ví dụ: Cô ấy nhấn đầu xuống gối. |
| nâng | Trung tính, chỉ hành động đưa vật gì đó từ thấp lên cao. Ví dụ: Anh ấy nâng đầu đứa bé lên. |
| nhấc | Trung tính, chỉ hành động dùng lực đưa vật gì đó lên khỏi bề mặt. Ví dụ: Cô ấy nhấc điện thoại lên. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động nhét hoặc ấn một vật gì đó vào một chỗ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về hành động hoặc trạng thái.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong sinh học để chỉ loài thú gặm nhấm.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
- Phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
- Trong văn chương, có thể tạo cảm giác sinh động, hài hước.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các tình huống không trang trọng, khi miêu tả hành động cụ thể.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Có thể thay thế bằng từ "nhét" hoặc "ấn" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "đẩy" trong một số ngữ cảnh.
- Khác biệt với "nhét" ở chỗ "dúi" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dúi vào tay".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một con dúi), tính từ (dúi to). Động từ: Thường đi kèm với danh từ (dúi đầu), trạng từ (dúi mạnh).
