Chồn

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thú ăn thịt sống ở rừng, cỡ trung bình hoặc nhỏ, hình dạng giống cây nhưng mõm ngắn hơn, thường có tuyến hôi ở gần lỗ đít.
Ví dụ: Tối qua tôi gặp một con chồn băng qua con dốc trước làng.
2.
danh từ
(phương ngữ) Cầy.
3.
tính từ
Mỏi đến mức không còn muốn cử động gì nữa.
Ví dụ: Làm xong ca, vai tôi chồn, chỉ muốn thả người xuống ghế.
Nghĩa 1: Thú ăn thịt sống ở rừng, cỡ trung bình hoặc nhỏ, hình dạng giống cây nhưng mõm ngắn hơn, thường có tuyến hôi ở gần lỗ đít.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chồn chạy vụt qua bìa rừng rồi biến mất.
  • Bác kiểm lâm dặn không được đuổi bắt chồn trong rừng.
  • Chồn ngửi thấy mùi lạ nên trốn vào bụi rậm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đêm xuống, chồn lần theo dấu mùi để kiếm mồi.
  • Trong bài đọc, người ta tả bộ lông mượt và đôi mắt láu lỉnh của chồn.
  • Tiếng lá xào xạc khiến con chồn khựng lại, ngẩng đầu cảnh giác.
3
Người trưởng thành
  • Tối qua tôi gặp một con chồn băng qua con dốc trước làng.
  • Mùi hăng phả ra thoang thoảng, tôi biết con chồn vừa lẩn vào vạt sim sau nhà.
  • Dấu chân nhỏ, đặt thành cặp đều đặn, chạy ngoằn ngoèo—kiểu đi của chồn là thế.
  • Giữa rừng im ắng, bóng chồn lướt qua như một mũi khâu, khép lại đường may của bóng tối.
Nghĩa 2: (phương ngữ) Cầy.
Nghĩa 3: Mỏi đến mức không còn muốn cử động gì nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Chạy lâu quá nên chân em chồn, chỉ muốn ngồi xuống.
  • Đạp xe về đến ngõ, tay em chồn, nắm lái cũng run.
  • Tập nhảy một lúc là đầu gối chồn, không bật cao nổi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Leo bậc thang dốc đứng, bắp chân chồn, từng bước như dính lại.
  • Sau buổi đá bóng, cả nhóm ngồi bệt vì người nào cũng chồn.
  • Ôn bài khuya quá, mắt chồn, chữ trước mặt như nhòe đi.
3
Người trưởng thành
  • Làm xong ca, vai tôi chồn, chỉ muốn thả người xuống ghế.
  • Có những ngày chạy việc khắp nơi, đến tối tâm trí cũng chồn, không còn hứng nói thêm lời nào.
  • Ngồi đường dài, thắt lưng chồn, khớp xương kêu lục cục mỗi lần đứng dậy.
  • Khi lòng chồn vì kiệt sức, ta hiểu cơ thể đang đòi hỏi một khoảng lặng tử tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thú ăn thịt sống ở rừng, cỡ trung bình hoặc nhỏ, hình dạng giống cây nhưng mõm ngắn hơn, thường có tuyến hôi ở gần lỗ đít.
Nghĩa 2: (phương ngữ) Cầy.
Từ đồng nghĩa:
cầy
Từ Cách sử dụng
chồn Khẩu ngữ, dùng để chỉ một loài động vật, đồng nghĩa với 'cầy' trong một số vùng miền. Ví dụ:
cầy Trung tính, khẩu ngữ (phương ngữ miền Nam), dùng để gọi tên loài động vật. Ví dụ: Con cầy hương chạy vụt qua bụi cây.
Nghĩa 3: Mỏi đến mức không còn muốn cử động gì nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chồn Diễn tả sự mệt mỏi tột độ, kiệt sức, thường mang sắc thái tiêu cực, than vãn. Ví dụ: Làm xong ca, vai tôi chồn, chỉ muốn thả người xuống ghế.
kiệt sức Trung tính, diễn tả sự cạn kiệt năng lượng hoàn toàn, không còn sức lực. Ví dụ: Sau một ngày làm việc vất vả, anh ấy kiệt sức.
rã rời Trung tính, diễn tả sự mệt mỏi toàn thân, các cơ bắp như rời ra. Ví dụ: Chân tay rã rời sau chuyến đi bộ dài.
mệt lử Khẩu ngữ, diễn tả sự mệt mỏi rất nhiều, gần như không thể chịu đựng được. Ví dụ: Nó mệt lử sau khi chạy marathon.
mệt nhoài Trung tính, diễn tả sự mệt mỏi kéo dài, rã rời, thường sau một nỗ lực lớn. Ví dụ: Cô ấy mệt nhoài sau khi thức trắng đêm.
sảng khoái Trung tính, diễn tả cảm giác tươi tỉnh, khỏe mạnh, đầy năng lượng sau khi nghỉ ngơi hoặc thư giãn. Ví dụ: Sau giấc ngủ ngon, tôi cảm thấy sảng khoái.
hăng hái Trung tính, diễn tả sự nhiệt tình, đầy năng lượng và sẵn sàng làm việc. Ví dụ: Anh ấy hăng hái bắt tay vào công việc mới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự mệt mỏi, kiệt sức trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về động vật hoặc khi miêu tả trạng thái mệt mỏi.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động về sự mệt mỏi hoặc để miêu tả động vật trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về động vật học khi nói về loài thú này.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mệt mỏi, kiệt sức khi dùng với nghĩa tính từ.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong văn viết về động vật.
  • Thân mật, gần gũi khi dùng trong giao tiếp hàng ngày với nghĩa mệt mỏi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái mệt mỏi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng khi không nói về động vật.
  • Có thể thay thế bằng từ "mệt mỏi" khi cần diễn đạt rõ ràng hơn về trạng thái kiệt sức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cầy" trong một số phương ngữ.
  • Người học dễ nhầm nghĩa khi không rõ ngữ cảnh sử dụng.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai khi từ này được dùng với nghĩa động vật hoặc trạng thái mệt mỏi.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đi kèm với danh từ hoặc trạng từ chỉ mức độ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới