Đồng đại

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Theo quan điểm tách ra một trạng thái, một giai đoạn trong sự phát triển của ngôn ngữ làm đối tượng nghiên cứu; đối lập với lịch đại.
Ví dụ: Phân tích đồng đại xem ngôn ngữ ở một thời điểm nhất định.
Nghĩa: Theo quan điểm tách ra một trạng thái, một giai đoạn trong sự phát triển của ngôn ngữ làm đối tượng nghiên cứu; đối lập với lịch đại.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo nói nghiên cứu đồng đại là nhìn tiếng Việt ở một thời điểm rõ ràng.
  • Em xem lại tiếng nói hôm nay theo cách đồng đại, như chụp một bức ảnh của ngôn ngữ.
  • Bài học nhấn mạnh: đồng đại là xem ngôn ngữ đang dùng như nó đang có.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài kiểm tra, thầy yêu cầu phân tích đồng đại để thấy tiếng Việt hiện nay vận hành ra sao.
  • Nhìn theo hướng đồng đại, chúng mình so sánh từ lóng đang thịnh hành trong lớp.
  • Khi khảo sát đồng đại, ta không đào bới quá khứ xa, mà tập trung vào bức tranh ngôn ngữ của hiện tại.
3
Người trưởng thành
  • Phân tích đồng đại xem ngôn ngữ ở một thời điểm nhất định.
  • Ở góc nhìn đồng đại, ta thấy mạng xã hội kéo ngôn ngữ về gần đời sống hằng ngày hơn.
  • Tiếp cận đồng đại giống như dừng kim đồng hồ lại để đo các quy tắc đang hoạt động.
  • Làm từ điển theo hướng đồng đại, tôi chú ý cách người nói dùng từ hôm nay, không phải cách dùng của nhiều thập kỷ trước.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết học thuật về ngôn ngữ học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngôn ngữ học và các nghiên cứu liên quan đến ngôn ngữ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính khách quan, khoa học khi phân tích ngôn ngữ.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các khía cạnh ngôn ngữ tại một thời điểm cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến nghiên cứu ngôn ngữ.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ ngôn ngữ học khác như "lịch đại".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lịch đại" nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ trong câu để bổ nghĩa cho danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nghiên cứu đồng đại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (ví dụ: "nghiên cứu", "phân tích") và có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ (ví dụ: "rất", "khá").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...