Độc quyền
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đặc quyền chiếm giữ một mình.
Ví dụ:
Công ty ấy đang nắm độc quyền phân phối sản phẩm này.
2.
tính từ
Có độc quyền.
Ví dụ:
Họ ký thỏa thuận phân phối độc quyền tại thị trường miền Trung.
Nghĩa 1: Đặc quyền chiếm giữ một mình.
1
Học sinh tiểu học
- Nhà bạn An có độc quyền bán kem trong sân trường hôm nay.
- Bạn lớp trưởng giữ độc quyền cầm micro trong giờ sinh hoạt.
- Quán nước ở cổng trường gần như có độc quyền bán bánh mì vào giờ ra chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà xuất bản này nắm độc quyền phát hành bộ truyện nên nơi khác không bán được.
- Đội bóng bạn Minh có độc quyền sử dụng sân tập buổi chiều, nên các đội khác phải chờ.
- Ứng dụng đó giữ độc quyền bài hát mới, khiến người nghe phải tải về từ chính ứng dụng ấy.
3
Người trưởng thành
- Công ty ấy đang nắm độc quyền phân phối sản phẩm này.
- Điểm yếu của thị trường là khi một doanh nghiệp có độc quyền, giá cả dễ bị thao túng.
- Không ai nên có độc quyền với tri thức chung của xã hội.
- Độc quyền kéo dài làm thui chột sáng tạo và kìm hãm người mới bước vào ngành.
Nghĩa 2: Có độc quyền.
1
Học sinh tiểu học
- Đây là kênh độc quyền phát sóng giải bóng đá thiếu nhi.
- Cửa hàng này là đại lý độc quyền của hãng bút máy đó.
- Chú mèo của tớ có góc ngủ độc quyền trên ghế sofa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trang web độc quyền công chiếu bộ phim nên mọi người đổ xô lên đó xem.
- Tạp chí phát hành số đặc biệt với nội dung độc quyền về ban nhạc học đường.
- Nhà mạng tung gói cước độc quyền cho học sinh, kèm dữ liệu học online.
3
Người trưởng thành
- Họ ký thỏa thuận phân phối độc quyền tại thị trường miền Trung.
- Bản quyền độc quyền khiến các nền tảng khác phải chờ thời hạn mới được phát lại.
- Trong hợp đồng có điều khoản dịch vụ độc quyền, ràng buộc đối tác không hợp tác với bên thứ ba.
- Tin bài độc quyền thường đòi hỏi đầu tư điều tra sâu và quy trình xác minh nghiêm ngặt.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
