Đô la
Nghĩa & Ví dụ
1. (thường viết tắt USD). Đơn vị tiền tệ của nước Mĩ.
Ví dụ:
Anh ấy nhận lương bằng đô la Mĩ.
2. Đơn vị tiền tệ của nhiều nước khác, ngoài nước Mĩ: Australia, Canada, Hongkong, Singapore, v.v.
Ví dụ:
New Zealand dùng đơn vị tiền tệ gọi là đô la New Zealand.
3.
danh từ
x. dollar.
Nghĩa 1: (thường viết tắt USD). Đơn vị tiền tệ của nước Mĩ.
1
Học sinh tiểu học
- Cô chú đổi tiền sang đô la để đi du lịch nước Mĩ.
- Chú Ben gửi cho em một tờ đô la làm quà lưu niệm.
- Bố em xem giá đồ chơi, thấy ghi bằng đô la Mĩ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cửa hàng online niêm yết giá tai nghe bằng đô la vì bán cho khách ở Mĩ.
- Tin tức nói đồng đô la Mĩ tăng giá so với tiền Việt.
- Cô giáo dạy rằng ký hiệu của đô la Mĩ là USD.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy nhận lương bằng đô la Mĩ.
- Đô la mạnh lên, hàng nhập từ Mĩ vì thế đội giá rõ rệt.
- Họ ký hợp đồng tính toàn bộ phí dịch vụ bằng đô la để tiện thanh toán quốc tế.
- Khoản tiết kiệm bằng đô la giúp chị ấy bớt lo trước biến động tỉ giá.
Nghĩa 2: Đơn vị tiền tệ của nhiều nước khác, ngoài nước Mĩ: Australia, Canada, Hongkong, Singapore, v.v.
1
Học sinh tiểu học
- Cô kể rằng ở Singapore cũng dùng tiền gọi là đô la.
- Bác đưa em xem đồng xu đô la Canada có hình lá phong.
- Chú nói sang Australia phải đổi đô la Australia mới mua đồ được.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn mình đi du lịch Singapore, đổi tiền sang đô la Singapore để chi tiêu.
- Tin tài chính so sánh đô la Canada với đô la Mĩ, bảo hai đồng tiền khác nhau.
- Trong bài địa lí, thầy nhắc Hongkong dùng đô la Hongkong, ký hiệu không giống USD.
3
Người trưởng thành
- New Zealand dùng đơn vị tiền tệ gọi là đô la New Zealand.
- Quỹ du lịch của tôi chia thành đô la Singapore và đô la Australia để dễ tiêu ở mỗi nơi.
- Biểu phí ghi rõ: thanh toán được bằng đô la Canada hoặc tiền Việt theo tỉ giá quy đổi.
- Nhà đầu tư theo dõi chênh lệch lãi suất giữa các loại đô la để quyết định nắm giữ đồng nào.
Nghĩa 3: x. dollar.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về giá cả, chi phí hoặc khi trao đổi tiền tệ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo tài chính, bài viết kinh tế hoặc khi đề cập đến tỷ giá hối đoái.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi có ý đồ nghệ thuật đặc biệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu kinh tế, tài chính và ngân hàng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, đặc biệt trong ngữ cảnh kinh tế.
- Không mang tính trang trọng hay thân mật đặc biệt.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi đề cập đến giá trị tiền tệ hoặc so sánh giá trị giữa các loại tiền khác nhau.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tiền tệ hoặc tài chính.
- Có thể thay thế bằng từ "dollar" trong một số ngữ cảnh quốc tế.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các loại tiền tệ khác nếu không chỉ rõ quốc gia.
- Khác biệt với "đồng" là đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
- Chú ý viết tắt đúng (USD) khi cần thiết trong văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ số lượng hoặc tính từ chỉ định; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một đô la", "nhiều đô la".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, nhiều), tính từ chỉ định (này, kia), và động từ (có, đổi).
