Đi sát

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tiếp xúc thường xuyên và trực tiếp để hiểu biết đối tượng, tình hình một cách rõ ràng, chính xác.
Ví dụ: Sếp đi sát kế hoạch để dự án không trượt mục tiêu.
Nghĩa: Tiếp xúc thường xuyên và trực tiếp để hiểu biết đối tượng, tình hình một cách rõ ràng, chính xác.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy cô đi sát lớp em nên bạn nào cần giúp đều được kịp thời.
  • Cô tổng phụ trách đi sát đội Sao Nhi đồng để nắm hoạt động từng nhóm.
  • Ba mẹ đi sát việc học của em nên em làm bài đều đặn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Huấn luyện viên đi sát đội bóng, điều chỉnh từng động tác trong buổi tập.
  • Cán bộ lớp đi sát công việc trực nhật, nên lớp sạch sẽ suốt tuần.
  • Cô chủ nhiệm đi sát tiến độ làm dự án, nhắc nhóm em kịp sửa sai.
3
Người trưởng thành
  • Sếp đi sát kế hoạch để dự án không trượt mục tiêu.
  • Phóng viên đi sát vùng lũ nhiều ngày, nhờ vậy bài viết có chiều sâu và chi tiết sống động.
  • Bác sĩ đi sát hồ sơ từng bệnh nhân, thấy ngay dấu hiệu nhỏ để đổi phác đồ.
  • Chủ nhiệm hợp tác xã đi sát ruộng đồng, nắm đúng lúc sâu bệnh xuất hiện để kịp phun phòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tiếp xúc thường xuyên và trực tiếp để hiểu biết đối tượng, tình hình một cách rõ ràng, chính xác.
Từ đồng nghĩa:
bám sát
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đi sát Sắc thái trung tính, nhấn mạnh sự chủ động tiếp cận gần gũi, liên tục để thu thập thông tin, nắm bắt tình hình một cách khách quan, chính xác. Ví dụ: Sếp đi sát kế hoạch để dự án không trượt mục tiêu.
bám sát Sắc thái mạnh hơn, nhấn mạnh sự kiên trì, đeo bám liên tục, không rời, thường dùng trong ngữ cảnh cần theo dõi chặt chẽ. Ví dụ: Đội trinh sát bám sát mọi di biến động của đối tượng.
xa rời Sắc thái trung tính, chỉ trạng thái không còn giữ mối liên hệ gần gũi, trực tiếp với đối tượng hoặc thực tế, dẫn đến thiếu hiểu biết. Ví dụ: Một số cán bộ đã xa rời quần chúng, không nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của dân.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc tiếp cận và hiểu rõ một vấn đề hoặc tình hình cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để mô tả việc theo dõi sát sao một quy trình hoặc dự án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cẩn trọng và tỉ mỉ trong việc tiếp cận thông tin.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và báo cáo chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự tiếp xúc và hiểu biết sâu sắc về một vấn đề.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự chính xác cao.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng hoặc tình hình cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự quan sát hoặc theo dõi đơn thuần.
  • Khác biệt với "theo dõi" ở mức độ tiếp xúc và hiểu biết sâu sắc hơn.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ chi tiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đi sát tình hình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc tình hình, ví dụ: "đi sát thực tế", "đi sát công việc".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...