Di lí

Nghĩa & Ví dụ
động từ
cách viết khác di lý. Chuyển đến nơi khác đã xử lí.
Ví dụ : Công an đã di lí bị can về địa phương nơi xảy ra vụ việc.
Nghĩa: cách viết khác di lý. Chuyển đến nơi khác đã xử lí.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau khi hoàn tất giấy tờ, công an di lí người vi phạm về trụ sở quận.
  • Người bị bắt được di lí sang nơi khác để tiếp tục làm việc với cơ quan chức năng.
  • Nhân viên dẫn giải di lí nghi phạm đến trụ sở mới để làm việc theo quy định.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghi phạm bị di lí từ đồn huyện lên công an tỉnh để tiếp tục lấy lời khai.
  • Sau phiên làm việc ban đầu, họ di lí người liên quan về nơi có thẩm quyền giải quyết.
  • Cơ quan điều tra quyết định di lí đối tượng tới trại tạm giam để phục vụ quá trình điều tra.
3
Người trưởng thành
  • Công an đã di lí bị can về địa phương nơi xảy ra vụ việc.
  • Lệnh di lí ban ra gọn gàng, cả tổ công tác lập tức xuất phát trong đêm.
  • Anh ta im lặng suốt chặng di lí, chỉ nghe tiếng còng khẽ va vào nhau.
  • Việc di lí đúng quy trình giúp hồ sơ được nối mạch, tránh sai sót thủ tục.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản pháp lý, báo cáo liên quan đến tư pháp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành tư pháp, luật pháp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt là trong ngữ cảnh pháp lý.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến việc chuyển giao người hoặc vật chứng trong quá trình điều tra, xét xử.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến pháp lý.
  • Không có nhiều biến thể trong cách sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "di chuyển" trong ngữ cảnh không pháp lý.
  • Cần chú ý ngữ cảnh pháp lý để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cảnh sát di lí tội phạm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật bị di lí, ví dụ: "tội phạm", "hàng hóa".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...