Đẹn

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bệnh ở trẻ em mới để, có những lớp mụn trắng nhỏ ở lưỡi, ở lợi, do một loại nấm sinh ra.
Ví dụ: Bé bị đẹn ở lưỡi nên bú kém hẳn.
2.
động từ
(phương ngữ). Chặn lên.
Ví dụ: Anh đẹn hòn đá lên nắp nồi cho khỏi bung.
3.
tính từ
(Trẻ em) bị đét, không lớn được do suy dinh dưỡng.
Ví dụ: Ngày trước con tôi đẹn, cân nặng cứ đứng yên.
Nghĩa 1: Bệnh ở trẻ em mới để, có những lớp mụn trắng nhỏ ở lưỡi, ở lợi, do một loại nấm sinh ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé nhà tớ bị đẹn nên lưỡi có chấm trắng.
  • Mẹ dùng gạc lau miệng cho em vì em bị đẹn.
  • Bác sĩ bảo trị đẹn phải giữ miệng em luôn sạch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con bé quấy khóc cả đêm vì đẹn làm rát miệng.
  • Đi khám, bác sĩ xác nhận đó là đẹn miệng do nấm, không phải nhiệt.
  • Giữ vệ sinh núm vú giả kém dễ khiến trẻ bị đẹn tái phát.
3
Người trưởng thành
  • Bé bị đẹn ở lưỡi nên bú kém hẳn.
  • Đẹn không nguy hiểm nhưng gây khó chịu, nhất là khi trẻ bú; xử lý đúng cách sẽ nhanh khỏi.
  • Nhìn mảng trắng bệt trên lợi con, chị đoán là đẹn và xin tư vấn điều trị chuẩn.
  • Phòng đẹn tốt nhất vẫn là vệ sinh miệng đúng, tiệt trùng dụng cụ bú và theo dõi dấu hiệu sớm.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Chặn lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh đẹn tay lên nắp cho khỏi bật ra.
  • Cô đẹn viên phấn vào giấy để khỏi rơi.
  • Bạn nhớ đẹn cửa sổ khi gió mạnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu đẹn quyển vở lên xấp giấy kẻo gió thổi bay.
  • Bác bảo tôi đẹn tảng gạch vào nắp thùng nước cho chắc.
  • Tôi đẹn chân ghế vào tấm thảm để nó khỏi trượt.
3
Người trưởng thành
  • Anh đẹn hòn đá lên nắp nồi cho khỏi bung.
  • Lúc gió nổi, người ta hay đẹn vật nặng lên mái tôn để giữ tấm lợp.
  • Cô chủ quán đẹn cái chày lên túi rác, sợ mèo bươi tung toé.
  • Tôi đẹn tập hồ sơ dưới cánh tay, lỡ tay buông là giấy tán loạn.
Nghĩa 3: (Trẻ em) bị đét, không lớn được do suy dinh dưỡng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn bé trông đẹn vì ăn ít.
  • Bé hết đẹn khi được ăn đủ và ngủ ngon.
  • Cô dặn chăm bé hơn để không bị đẹn nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hồi nhỏ nó gầy gò, người đẹn do thiếu sữa và hay bệnh.
  • Nhìn đầu gối khẳng khiu, ai cũng bảo thằng bé trông đẹn, phải bồi bổ thêm.
  • Sau mấy tháng ăn uống điều độ, nó bớt đẹn, mặt mày hồng hào hơn.
3
Người trưởng thành
  • Ngày trước con tôi đẹn, cân nặng cứ đứng yên.
  • Cảnh thiếu thốn kéo dài khiến lũ nhỏ đẹn cả người lẫn mắt nhìn.
  • Bổ sung đạm, vi chất và thời gian ngủ giúp trẻ đỡ đẹn, bắt kịp đà tăng trưởng.
  • Có những đứa trẻ không lười ăn, chỉ là đời sống quá chật vật nên chúng đẹn lên theo năm tháng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bệnh ở trẻ em mới để, có những lớp mụn trắng nhỏ ở lưỡi, ở lợi, do một loại nấm sinh ra.
Từ đồng nghĩa:
tưa lưỡi
Từ Cách sử dụng
đẹn Y học, thông tục, chỉ bệnh nấm miệng ở trẻ sơ sinh. Ví dụ: Bé bị đẹn ở lưỡi nên bú kém hẳn.
tưa lưỡi Y học, thông tục, chỉ bệnh nấm miệng ở trẻ sơ sinh. Ví dụ: Bác sĩ chẩn đoán bé bị tưa lưỡi.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Chặn lên.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đẹn Khẩu ngữ, phương ngữ (miền Nam), chỉ hành động ngăn chặn. Ví dụ: Anh đẹn hòn đá lên nắp nồi cho khỏi bung.
chặn Trung tính, thông dụng, chỉ hành động ngăn cản. Ví dụ: Anh ấy chặn cửa không cho ai vào.
ngăn Trung tính, thông dụng, chỉ hành động làm cho không thể tiếp tục. Ví dụ: Ngăn dòng nước lũ.
mở Trung tính, thông dụng, chỉ hành động làm cho không còn bị chặn. Ví dụ: Mở lối đi.
tháo Trung tính, thông dụng, chỉ hành động gỡ bỏ vật cản. Ví dụ: Tháo chốt cửa.
Nghĩa 3: (Trẻ em) bị đét, không lớn được do suy dinh dưỡng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đẹn Thông tục, chỉ tình trạng chậm phát triển do suy dinh dưỡng ở trẻ em. Ví dụ: Ngày trước con tôi đẹn, cân nặng cứ đứng yên.
còi cọc Thông tục, hơi tiêu cực, chỉ sự phát triển kém. Ví dụ: Đứa bé trông còi cọc vì thiếu ăn.
còi Thông tục, hơi tiêu cực, chỉ sự nhỏ bé, yếu ớt. Ví dụ: Nó bị còi từ nhỏ.
phổng phao Thông tục, tích cực, chỉ sự phát triển nhanh, khỏe mạnh. Ví dụ: Sau một thời gian, cô bé phổng phao hẳn ra.
mập mạp Thông tục, tích cực, chỉ sự đầy đặn, khỏe mạnh. Ví dụ: Em bé trông mập mạp đáng yêu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về sức khỏe trẻ em, đặc biệt trong các gia đình có trẻ nhỏ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các tài liệu y tế hoặc nghiên cứu về sức khỏe trẻ em.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cuộc sống gia đình hoặc sức khỏe trẻ em.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong y khoa, đặc biệt là nhi khoa.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về tình trạng sức khỏe của trẻ em, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng và nhiễm nấm.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh không liên quan đến sức khỏe hoặc trẻ em.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng trực tiếp với nghĩa đã biết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ bệnh khác ở trẻ em.
  • Khác biệt với "đét" ở chỗ "đẹn" chỉ tình trạng bệnh cụ thể, trong khi "đét" chỉ tình trạng suy dinh dưỡng chung.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác, tránh nhầm lẫn với các từ đồng âm khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ. Tính từ: Làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "con". Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ. Tính từ: Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ, tính từ. Động từ: Kết hợp với trạng từ chỉ thời gian, cách thức. Tính từ: Kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...