Cuốn chiếu
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Động vật nhỏ có nhiều đôi chân, thân tròn có thể cuộn lại được (tựa như chiếc chiếu).
Ví dụ:
Con cuốn chiếu cuộn tròn để tự vệ.
2.
động từ
Làm đến đâu xong đến đấy, và cứ thế làm tiếp cho đến khi kết thúc công việc.
Ví dụ:
Dự án triển khai cuốn chiếu, hoàn thành từng phần rồi nghiệm thu.
Nghĩa 1: Động vật nhỏ có nhiều đôi chân, thân tròn có thể cuộn lại được (tựa như chiếc chiếu).
1
Học sinh tiểu học
- Con cuốn chiếu cuộn tròn lại khi em chạm nhẹ.
- Em thấy một con cuốn chiếu đang bò dưới gốc cây.
- Cuốn chiếu sợ ánh sáng nên trốn dưới viên gạch.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chỉ cần khua nhẹ, cuốn chiếu lập tức cuộn mình như quả bóng nhỏ.
- Con cuốn chiếu bò chậm, để lại vệt đất li ti trên nền sân.
- Nhìn cuốn chiếu thu mình lại, tớ mới hiểu vì sao nó có tên như thế.
3
Người trưởng thành
- Con cuốn chiếu cuộn tròn để tự vệ.
- Trong khu vườn ẩm, cuốn chiếu là cư dân kín tiếng, đi đâu cũng ôm theo chiếc áo giáp của mình.
- Mỗi khi trời trở gió, cuốn chiếu tìm vào kẽ lá, sống thầm lặng như một dấu chấm nhỏ của đất.
- Thấy cuốn chiếu co lại trong lòng tay, tôi bỗng nhớ cảm giác muốn thu người trước những ồn ào của cuộc đời.
Nghĩa 2: Làm đến đâu xong đến đấy, và cứ thế làm tiếp cho đến khi kết thúc công việc.
1
Học sinh tiểu học
- Cô dặn làm bài cuốn chiếu: xong phần một rồi mới làm phần sau.
- Nhóm em dọn lớp cuốn chiếu, lau xong bàn này mới sang bàn khác.
- Chúng em trồng cây cuốn chiếu theo hàng, làm đâu gọn đó.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cả lớp ôn thi theo kiểu cuốn chiếu, kiểm tra xong một chương mới chuyển sang chương tiếp.
- Nhóm dự án làm video cuốn chiếu, quay cảnh nào hoàn chỉnh cảnh đó.
- Đội bóng sửa bài học cuốn chiếu: khắc phục xong lỗi chuyền mới luyện dứt điểm.
3
Người trưởng thành
- Dự án triển khai cuốn chiếu, hoàn thành từng phần rồi nghiệm thu.
- Làm cuốn chiếu giúp giữ nhịp, đỡ rối như khi lao vào quá nhiều đầu việc cùng lúc.
- Tôi quản lý việc nhà theo lối cuốn chiếu: dọn xong góc bếp mới đến phòng khách, việc nào dứt việc ấy.
- Trong lúc khủng hoảng, tiến từng bước cuốn chiếu hóa ra lại là cách giữ sự bình tĩnh và chất lượng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ động vật hoặc cách làm việc tuần tự.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả sinh học hoặc quy trình làm việc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể dùng trong sinh học để chỉ loài động vật hoặc trong quản lý dự án để mô tả phương pháp làm việc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thân thiện, gần gũi khi nói về động vật.
- Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh mô tả quy trình làm việc.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính tuần tự, liên tục của công việc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự sáng tạo, linh hoạt.
- Thường dùng trong các tình huống cần sự rõ ràng, cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phương pháp làm việc khác như "từng bước".
- Khác biệt với "cuộn tròn" khi chỉ động vật, cần chú ý ngữ cảnh.
- Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Cuốn chiếu" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Cuốn chiếu" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "cuốn chiếu" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là danh từ, "cuốn chiếu" thường kết hợp với các tính từ hoặc động từ chỉ hành động liên quan. Khi là động từ, nó thường đi kèm với các trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian.
