Cù nhầy

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(khẩu ngữ). Có ý kéo dài thời gian một cách lằng nhằng trong việc mình phải làm đối với người khác.
Ví dụ: Anh đừng cù nhầy chuyện ký hợp đồng nữa, tôi cần quyết định rõ ràng.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Có ý kéo dài thời gian một cách lằng nhằng trong việc mình phải làm đối với người khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu đừng cù nhầy việc nộp vở nữa, cô đang chờ.
  • Em đừng cù nhầy khi mẹ nhắc dọn đồ chơi.
  • Bạn thôi cù nhầy đi, trả bút cho tớ ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đừng cù nhầy mãi chuyện làm bài nhóm, bạn bè đang sốt ruột.
  • Cậu cứ cù nhầy việc xin lỗi, làm không khí nặng nề thêm.
  • Đến hạn rồi mà còn cù nhầy nộp bài, thầy sẽ không chấm đâu.
3
Người trưởng thành
  • Anh đừng cù nhầy chuyện ký hợp đồng nữa, tôi cần quyết định rõ ràng.
  • Cứ cù nhầy mãi trước hạn chót, ta chỉ mua thêm lo lắng chứ chẳng mua được thời gian.
  • Đừng biến lời hứa thành sợi dây cù nhầy, kéo mãi rồi cũng đứt.
  • Công việc đã rõ, ai còn cù nhầy là đang lấy lòng kiên nhẫn của người khác ra thử.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Có ý kéo dài thời gian một cách lằng nhằng trong việc mình phải làm đối với người khác.
Từ đồng nghĩa:
dây dưa kê dây chây ì
Từ trái nghĩa:
dứt điểm nhanh gọn xong ngay
Từ Cách sử dụng
cù nhầy khẩu ngữ, sắc thái chê trách, mức độ khá mạnh, hơi bực bội Ví dụ: Anh đừng cù nhầy chuyện ký hợp đồng nữa, tôi cần quyết định rõ ràng.
dây dưa khẩu ngữ, trung tính→hơi chê, mức độ vừa Ví dụ: Đừng dây dưa nữa, làm cho xong đi.
kê dây khẩu ngữ địa phương, chê trách, mức độ vừa Ví dụ: Việc nhỏ xíu mà cứ kê dây hoài.
chây ì khẩu ngữ/báo chí, chê trách rõ, mức độ mạnh Ví dụ: Anh đừng chây ì việc thanh toán nữa.
dứt điểm khẩu ngữ/chung, tích cực, dứt khoát, mức độ mạnh Ví dụ: Làm dứt điểm đi, đừng cù nhầy nữa.
nhanh gọn khẩu ngữ, tích cực, mức độ vừa, nhấn mạnh không kéo dài Ví dụ: Giải quyết nhanh gọn, tránh cù nhầy.
xong ngay khẩu ngữ, tích cực, mức độ mạnh, nhấn tốc độ Ví dụ: Việc này làm xong ngay, không để cù nhầy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc phàn nàn về ai đó không chịu hoàn thành công việc đúng hạn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khó chịu hoặc bực bội với người không hoàn thành công việc đúng hạn.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang sắc thái tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn phê phán hoặc nhấn mạnh sự chậm trễ không cần thiết của ai đó.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc văn bản chính thức.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chậm trễ khác nhưng "cù nhầy" nhấn mạnh vào sự kéo dài thời gian một cách cố ý.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy cứ cù nhầy mãi."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các đại từ nhân xưng (anh, chị, họ) và trạng từ chỉ thời gian (mãi, lâu).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...