Cộng sản nguyên thuỷ
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chế độ cộng sản nguyên thuỷ (nói tắt).
Ví dụ:
Cộng sản nguyên thuỷ là một hình thái kinh tế – xã hội thời tiền sử.
2.
tính từ
Thuộc về chế độ cộng sản nguyên thuỷ.
Ví dụ:
Các thiết chế cộng sản nguyên thuỷ dựa trên sở hữu chung.
Nghĩa 1: Chế độ cộng sản nguyên thuỷ (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Trong giờ lịch sử, cô giáo kể về cộng sản nguyên thuỷ là thời mọi người cùng săn bắt và chia nhau thức ăn.
- Bức tranh trong sách vẽ cảnh cộng sản nguyên thuỷ với người ở hang đá.
- Bạn Minh nói thời cộng sản nguyên thuỷ chưa có tiền để mua bán.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài học hôm nay giải thích cộng sản nguyên thuỷ là giai đoạn xã hội chưa có tư hữu.
- Trong sơ đồ tiến hoá xã hội, cộng sản nguyên thuỷ đứng trước chiếm hữu nô lệ.
- Nhà sử học mô tả cộng sản nguyên thuỷ như một cộng đồng cùng lao động và cùng hưởng.
3
Người trưởng thành
- Cộng sản nguyên thuỷ là một hình thái kinh tế – xã hội thời tiền sử.
- Khi đọc nhân học, tôi thấy cộng sản nguyên thuỷ nhấn mạnh sự sở hữu chung tư liệu sản xuất.
- Nhiều học giả tranh luận về mức độ bình đẳng trong cộng sản nguyên thuỷ.
- Nhìn vào các tàn tích làng cổ, ta đoán được dấu vết của cộng sản nguyên thuỷ.
Nghĩa 2: Thuộc về chế độ cộng sản nguyên thuỷ.
1
Học sinh tiểu học
- Bộ lạc ấy sống theo lối cộng sản nguyên thuỷ.
- Họ chia thịt thú theo cách cộng sản nguyên thuỷ.
- Cái chòi chung là biểu hiện của nếp sống cộng sản nguyên thuỷ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những tập tục cộng sản nguyên thuỷ thể hiện rõ ở việc dùng chung công cụ.
- Nhà khảo cổ tìm thấy dấu tích của quan hệ cộng sản nguyên thuỷ trong khu cư trú.
- Cách phân chia sản phẩm mang tính cộng sản nguyên thuỷ, không có phần riêng.
3
Người trưởng thành
- Các thiết chế cộng sản nguyên thuỷ dựa trên sở hữu chung.
- Một số cộng đồng săn bắt – hái lượm còn lưu giữ tập quán cộng sản nguyên thuỷ.
- Mô hình phân phối cộng sản nguyên thuỷ khó thích ứng với kinh tế thị trường.
- Góc nhìn cộng sản nguyên thuỷ giúp ta hiểu động lực hợp tác trong xã hội sơ khai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật hoặc báo chí khi thảo luận về lịch sử xã hội học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các nghiên cứu về lịch sử, xã hội học và nhân chủng học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, phù hợp với văn viết học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các giai đoạn lịch sử hoặc lý thuyết xã hội học.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày do tính chuyên ngành.
- Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các khái niệm khác trong chủ nghĩa cộng sản nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với 'cộng sản' thông thường ở chỗ nhấn mạnh vào giai đoạn lịch sử sơ khai.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh lịch sử khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò định ngữ, bổ nghĩa cho danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa. Có thể làm trung tâm của cụm danh từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "chế độ cộng sản nguyên thuỷ", "xã hội cộng sản nguyên thuỷ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với động từ, tính từ. Tính từ: Thường đi kèm với danh từ, trạng từ.

Danh sách bình luận