Công bộc

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Người phục vụ chung cho dân, trong quan hệ với dân.
Ví dụ: Người công bộc phải đặt lợi ích của dân lên trước.
Nghĩa: Người phục vụ chung cho dân, trong quan hệ với dân.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú ấy nói mình là công bộc, luôn lắng nghe dân ở khu phố.
  • Cô công bộc đến thăm lớp, hỏi các bạn nhỏ cần gì cho thư viện.
  • Bác công bộc giúp sửa chiếc cầu nhỏ để mọi người đi an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh tự giới thiệu là công bộc của dân và xin ý kiến về việc trồng cây quanh trường.
  • Người công bộc cần nhớ rằng quyền lực là để phục vụ, không phải để ra oai.
  • Trong buổi họp tổ dân phố, chị công bộc kiên nhẫn ghi từng ý kiến phản ánh.
3
Người trưởng thành
  • Người công bộc phải đặt lợi ích của dân lên trước.
  • Làm công bộc không phải mặc áo đẹp, mà là chấp nhận lấm tay vì việc chung.
  • Niềm tin dành cho công bộc đến từ sự minh bạch mỗi ngày, không phải lời hứa mùa vụ.
  • Chân dung một công bộc đẹp nhất khi họ biết cúi xuống nghe và đứng thẳng bảo vệ dân.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Người phục vụ chung cho dân, trong quan hệ với dân.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
công bộc trang trọng, màu sắc chính luận; sắc thái khiêm nhường, đề cao trách nhiệm, trung tính về cảm xúc Ví dụ: Người công bộc phải đặt lợi ích của dân lên trước.
công chức trung tính, hành chính; bao quát nhóm người làm việc cho Nhà nước Ví dụ: Công chức phải là công bộc của dân.
cán bộ trung tính, hành chính–chính trị; dùng rộng trong khu vực công Ví dụ: Cán bộ phải giữ phẩm chất công bộc.
quan chức trang trọng, chỉ người có chức vụ trong bộ máy nhà nước Ví dụ: Quan chức càng cao càng phải là công bộc phục vụ dân.
quan lại lịch sử, sắc thái phê phán khi đối lập với tinh thần phục vụ dân Ví dụ: Không được hành xử như quan lại, quên mình là công bộc.
hà hiếp khẩu ngữ, phê phán hành vi áp bức; đặt đối lập với phục vụ dân Ví dụ: Làm công bộc thì không được hà hiếp dân.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính hoặc báo chí để chỉ những người làm việc phục vụ công chúng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để nhấn mạnh vai trò phục vụ của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và tôn trọng đối với người làm việc phục vụ công chúng.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong ngữ cảnh chính trị hoặc xã hội.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh vai trò phục vụ của một cá nhân trong xã hội.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh vai trò phục vụ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ nghề nghiệp khác như "công chức".
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "công bộc của dân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ hoặc cụm từ chỉ quan hệ, ví dụ: "công bộc trung thành", "làm công bộc".