Cớm

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(thực vật học). Mật thám.
Ví dụ: Anh ta khựng lại khi thấy cớm lảng vảng trước hẻm.
2.
tính từ
(Cây cối) thiếu ánh mặt trời, không phát triển tốt được.
Ví dụ: Khóm húng quế này bị cớm, mùi thơm nhạt hẳn.
3.
tính từ
(Đất trồng) bị bóng râm, làm cho cây trồng bị cóm.
Ví dụ: Khoảnh đất góc vườn cớm ánh sáng, gieo gì cũng chậm lên.
Nghĩa 1: (thực vật học). Mật thám.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú ấy thì thầm: “Có cớm ở góc phố.”
  • Bạn nhỏ kéo bạn lại: “Đừng ồn, cớm đang đi tuần.”
  • Người bán hàng vội cất sổ vì thấy cớm đến.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quán cà phê bỗng im ắng khi có tin cớm vừa xuất hiện ngoài cửa.
  • Cậu ấy liếc nhanh qua gương, nhận ra một bóng cớm đang quan sát.
  • Họ nói chuyện nhỏ giọng, sợ lọt tai cớm đứng gần đó.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta khựng lại khi thấy cớm lảng vảng trước hẻm.
  • Trong tiếng mưa, lời nhắc khẽ “cẩn thận, có cớm” nghe như một tín hiệu ngầm.
  • Những gương mặt quen chợt đổi sắc, biết rằng cớm đã để mắt đến khu vực này.
  • Cả bàn rời rạc câu chuyện, ai nấy gom lại những điều không nên nói khi cớm còn quanh quẩn.
Nghĩa 2: (Cây cối) thiếu ánh mặt trời, không phát triển tốt được.
1
Học sinh tiểu học
  • Chậu hoa đặt trong góc phòng bị cớm nên lá vàng.
  • Cây đậu ngoài hiên cớm nắng, lớn chậm.
  • Trồng rau sát bức tường sẽ dễ bị cớm, cây không cao lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Luống rau dưới mái hiên bị cớm, thân vươn dài mà vẫn yếu.
  • Cây bàng trong sân trường cớm nắng, tán thưa và lá nhỏ.
  • Giá thể tốt nhưng cây vẫn èo uột vì bị cớm nhiều ngày.
3
Người trưởng thành
  • Khóm húng quế này bị cớm, mùi thơm nhạt hẳn.
  • Vườn sau nhà quanh năm cớm nắng, cây nào cũng kéo đọt tìm ánh sáng.
  • Cây non cớm lâu ngày, rễ hoạt động kém, lá non cứ ngả vàng.
  • Nếu cứ để hàng rào che kín, giàn bầu cớm mãi sẽ không cho trái.
Nghĩa 3: (Đất trồng) bị bóng râm, làm cho cây trồng bị cóm.
1
Học sinh tiểu học
  • Thửa đất sau nhà bị cớm nên trồng rau không tươi.
  • Luống đất cạnh tường cớm quá, cây không lớn.
  • Miếng đất dưới tán cây to bị cớm, trồng hoa khó nở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mảnh đất này cớm vì nhà cao tầng che, nên cây trồng yếu ớt.
  • Ông ngoại bảo đất cớm thì phải dọn bớt vật che mới trồng được.
  • Đất bên rãnh nước cớm suốt ngày, năng suất giảm rõ.
3
Người trưởng thành
  • Khoảnh đất góc vườn cớm ánh sáng, gieo gì cũng chậm lên.
  • Đất cớm dưới dãy mái tôn giữ ẩm lâu nhưng cây vẫn khó khỏe.
  • Vùng đất này cớm vì bóng cây cổ thụ, giống ưa nắng khó hợp.
  • Muốn cải tạo đất cớm, cần tỉa bớt tán, nâng luống và chọn cây chịu râm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (thực vật học). Mật thám.
Nghĩa 2: (Cây cối) thiếu ánh mặt trời, không phát triển tốt được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cớm Miêu tả trạng thái sinh trưởng kém, yếu ớt của thực vật do thiếu ánh sáng, mang sắc thái tiêu cực, dùng trong nông nghiệp hoặc miêu tả tự nhiên. Ví dụ: Khóm húng quế này bị cớm, mùi thơm nhạt hẳn.
còi cọc Miêu tả, tiêu cực, dùng cho sinh vật phát triển kém, không đạt kích thước bình thường. Ví dụ: Mấy cây con bị cớm vì trồng dưới tán cây lớn.
tốt tươi Miêu tả, tích cực, dùng cho cây cối phát triển mạnh mẽ, xanh tốt. Ví dụ: Vườn rau sau mưa trở nên tốt tươi hẳn.
Nghĩa 3: (Đất trồng) bị bóng râm, làm cho cây trồng bị cóm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ mật thám hoặc cây cối không phát triển tốt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về thực vật học hoặc an ninh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự kìm hãm hoặc giám sát.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong ngữ cảnh thực vật học hoặc an ninh.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "cớm" có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự kìm hãm hoặc giám sát.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự kìm hãm trong phát triển của cây cối hoặc sự giám sát của mật thám.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách tích cực.
  • Có thể thay thế bằng từ "mật thám" hoặc "bị bóng râm" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cớm" trong nghĩa khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "công an" ở chỗ "cớm" mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò vị ngữ, định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Tính từ: Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng trước danh từ khi làm định ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với các từ chỉ định (cái, con) hoặc lượng từ (một, vài). Tính từ: Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ (rất, khá).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...