Cời

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dùng que gạt vật vun (thường là tro, than) ra để khơi thông hoặc để kéo lấy cái nằm bên trong.
Ví dụ: Anh cời bếp than để lấy ấm nước đang vùi trong tro.
2.
tính từ
(Thóc, lúa) có nhiều hạt lép, xấu.
Ví dụ: Mẻ thóc này cời, bán chẳng được giá.
3.
tính từ
(ít dùng). (Nón) rách xơ ra ở vành.
Nghĩa 1: Dùng que gạt vật vun (thường là tro, than) ra để khơi thông hoặc để kéo lấy cái nằm bên trong.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố dùng que cời than cho bếp cháy đều.
  • Con lấy que cời tro để tìm củ khoai nướng.
  • Ông cời bếp than, khói bớt um ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh khẽ cời lớp tro, lửa bùng lên như được đánh thức.
  • Bà ngoại cời than, kéo củ khoai chín ra, hương thơm tỏa cả sân.
  • Chỉ cần cời tro đúng chỗ, bếp lại thông gió và cháy rực.
3
Người trưởng thành
  • Anh cời bếp than để lấy ấm nước đang vùi trong tro.
  • Chạm nhẹ đầu que, tôi cời bớt lớp tro nghẹt để ngọn lửa thở lại.
  • Chị cời sâu vào lòng bếp, lôi ra củ ngô vàng óng giấu từ chiều.
  • Có hôm gió lật mái, tôi ngồi cời than, nghĩ về những bữa cơ nghèo mà ấm.
Nghĩa 2: (Thóc, lúa) có nhiều hạt lép, xấu.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẻ thóc này cời nên phơi xong vẫn nhẹ bâng.
  • Bà bảo đống lúa cời, sàng lên thấy nhiều hạt lép.
  • Thóc cời thì gà cũng chẳng thích ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cả sân lúa xem ra cời, sàng một lượt rơi ra toàn vỏ lép.
  • Mùa này mất nước, hạt thành cời, bà con ai cũng buồn.
  • Nhìn lúa cời, cha chỉ lắc đầu: công cày cấy coi như uổng.
3
Người trưởng thành
  • Mẻ thóc này cời, bán chẳng được giá.
  • Lúa cời là lời nhắc về ruộng đồng đói mưa, đói phù sa.
  • Bao công chăm bón mà gặp vụ cời, nông hộ chùng vai, thở dài.
  • Trong kho, mùi rơm ẩm hắt lên, tôi nhặt nắm thóc cời, thấy cả mùa vụ lạc lõng trong tay.
Nghĩa 3: (ít dùng). (Nón) rách xơ ra ở vành.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc khơi thông bếp lửa hoặc lò than.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong văn miêu tả đời sống nông thôn hoặc cảnh sinh hoạt gia đình.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái bình dị, gần gũi, gắn liền với sinh hoạt hàng ngày.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Gợi cảm giác về sự chăm sóc, duy trì bếp lửa gia đình.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động cụ thể liên quan đến bếp lửa hoặc lò than.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không dùng để chỉ các hành động khơi thông khác ngoài bếp lửa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "khơi" trong một số ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để chỉ các hành động không liên quan đến bếp lửa hoặc lò than.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm với nghĩa khác của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cời" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cời" là từ đơn, không có dấu hiệu kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "cời" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cời tro". Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ, ví dụ: "thóc cời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "cời" thường kết hợp với danh từ chỉ vật bị tác động như "tro", "than". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với danh từ như "thóc", "nón".