Chừng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Mức, hạn được xác định đại khái.
Ví dụ: Anh để đường chừng vừa uống, đừng ngọt quá.
2.
danh từ
Quãng đường hoặc khoảng thời gian được xác định đại khái.
Ví dụ: Anh đợi tôi chừng một lát.
3.
danh từ
(hay phụ từ) Tình hình sự việc nào đó đại khái có thể xảy ra.
Ví dụ: Anh chừng không kịp chuyến tàu này.
4.
động từ
Ngừng hoặc chậm lại giữa chừng.
Ví dụ: Câu chuyện đang vui bỗng chừng.
Nghĩa 1: Mức, hạn được xác định đại khái.
1
Học sinh tiểu học
  • Em rót nước vào ly, chừng nửa ly là đủ.
  • Cô giáo bảo vẽ cây cao chừng bằng cái bàn.
  • Bố nói cho muối chừng một nhúm thôi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy cao chừng bằng mép cửa, nhìn đã khác hẳn năm ngoái.
  • Mẹ dặn nêm muối chừng vừa miệng, đừng mặn quá.
  • Nhìn đống sách, tôi đoán chừng cũng đầy một ngăn tủ.
3
Người trưởng thành
  • Anh để đường chừng vừa uống, đừng ngọt quá.
  • Tôi ước lượng chừng ấy cảm xúc là đủ để giữ mình bình tĩnh.
  • Căn phòng rộng chừng một bước tay ôm trọn, nhỏ mà ấm.
  • Ta sống chừng mực với mong muốn của mình, để lòng bớt chao đảo.
Nghĩa 2: Quãng đường hoặc khoảng thời gian được xác định đại khái.
1
Học sinh tiểu học
  • Từ nhà em đến trường chừng một đoạn ngắn.
  • Con mèo ngủ chừng một lát rồi dậy chạy nhảy.
  • Chờ mưa tạnh chừng một lúc là ra sân chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đi bộ từ cổng đến phòng thí nghiệm chừng mấy phút, không xa.
  • Tàu sẽ tới chừng một khúc nữa qua khúc cua.
  • Mình ôn bài chừng một buổi là kịp kiểm tra.
3
Người trưởng thành
  • Anh đợi tôi chừng một lát.
  • Từ đây ra bến xe chừng dăm phút xe máy, tùy đường vắng hay đông.
  • Cơn đau đầu kéo dài chừng một buổi rồi tự lắng.
  • Ta xa nhau chừng một mùa mưa mà tưởng dài cả năm.
Nghĩa 3: (hay phụ từ) Tình hình sự việc nào đó đại khái có thể xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Chừng lát nữa trời sẽ mưa.
  • Bạn chừng quên vở ở lớp rồi.
  • Hôm nay mẹ chừng về muộn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy chừng không đến dự câu lạc bộ vì bận bài thuyết trình.
  • Trời âm u thế này, chừng có dông chiều nay.
  • Cậu học nhiều thế, chừng sẽ đạt học bổng.
3
Người trưởng thành
  • Anh chừng không kịp chuyến tàu này.
  • Nhìn ánh mắt ấy, tôi chừng hiểu ra điều cần nói mà vẫn im lặng.
  • Tin tức dồn dập, chừng còn nhiều biến chuyển phía trước.
  • Gió trở mùa, chừng bão đã qua mà lòng người còn nổi sóng.
Nghĩa 4: Ngừng hoặc chậm lại giữa chừng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đang kể chuyện thì chừng lại vì bị gọi.
  • Trận mưa đang lớn bỗng chừng, chỉ còn lất phất.
  • Cô đang viết bảng chợt chừng, quay xuống nhắc chúng em trật tự.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng nhạc vang dồn rồi chừng, như có ai rút dây điện.
  • Cậu ấy đang nói sôi nổi chợt chừng khi thấy thầy bước vào.
  • Chuyến xe lao nhanh rồi chừng trước chốt giao thông.
3
Người trưởng thành
  • Câu chuyện đang vui bỗng chừng.
  • Tay tôi đang gõ phím liền chừng khi ký ức kéo ngược về một ngày mưa cũ.
  • Dòng xe cuốn đi, rồi chừng ở ngã tư, ai nấy nhìn nhau mà chậm nhịp.
  • Giữa đoạn đời hối hả, ta chừng một chút để nghe tim mình thở.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để ước lượng thời gian, khoảng cách hoặc mức độ, ví dụ: "Chừng nào anh về?"
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ ngữ chính xác hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo cảm giác mơ hồ, không chắc chắn, ví dụ: "Chừng như anh đã quên."
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ước lượng, không chắc chắn.
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Phù hợp với phong cách khẩu ngữ hơn là văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt sự ước lượng mà không cần độ chính xác cao.
  • Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác và rõ ràng.
  • Có thể thay thế bằng từ "khoảng" trong nhiều trường hợp để tăng tính chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "khoảng" khi cần diễn đạt sự ước lượng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong văn bản trang trọng.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chừng" có thể là danh từ, động từ hoặc phụ từ, tuỳ theo ngữ cảnh, và có thể đóng vai trò làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Chừng" là từ đơn, không có hình thái ghép hay láy, và có thể kết hợp với các phụ từ như "khoảng", "độ" để chỉ mức độ.
3
Đặc điểm cú pháp
"Chừng" thường đứng sau các từ chỉ số lượng hoặc thời gian, có thể làm trung tâm của cụm danh từ hoặc cụm động từ, ví dụ: "chừng mực", "chừng nào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Chừng" thường kết hợp với danh từ, động từ, và các từ chỉ số lượng như "khoảng", "độ", tạo thành các cụm từ chỉ mức độ hoặc thời gian.
khoảng độ tầm cỡ ước áng xấp xỉ gần đâu lẽ