Chúi nhủi
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ngã chúi xuống, không gượng được.
Ví dụ:
Tôi sẩy chân ở bậc thềm và chúi nhủi về phía trước.
Nghĩa: Ngã chúi xuống, không gượng được.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam vấp thềm, chúi nhủi vào cánh cửa.
- Chạy quá nhanh, em trượt chân chúi nhủi xuống sân.
- Bé ôm ba lô nặng, lảo đảo rồi chúi nhủi về phía trước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đang phóng xe đạp vội, cậu thắng gấp và chúi nhủi suýt đập đầu vào ghi-đông.
- Trong trận bóng, bị húc nhẹ, nó mất thăng bằng và chúi nhủi xuống cỏ.
- Mưa làm đường trơn, bước hụt một cái, tôi chúi nhủi, tay quờ quạng tìm điểm bám.
3
Người trưởng thành
- Tôi sẩy chân ở bậc thềm và chúi nhủi về phía trước.
- Đang vội, anh lao qua cửa, mắc gờ thảm và chúi nhủi, nghe người xung quanh hốt hoảng kêu lên.
- Con dốc trơn như đổ mỡ; chỉ một bước chệch là cơ thể chúi nhủi, cả người kéo lê theo quán tính.
- Một giây thiếu tập trung trên công trường, anh thợ chúi nhủi vào đống ván, tim mọi người thắt lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ngã chúi xuống, không gượng được.
Từ đồng nghĩa:
chúi lủi chúi nhào
Từ trái nghĩa:
đứng vững trụ vững
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chúi nhủi | Khẩu ngữ, sắc thái mạnh, gợi lộn nhào mất kiểm soát Ví dụ: Tôi sẩy chân ở bậc thềm và chúi nhủi về phía trước. |
| chúi lủi | Khẩu ngữ, mạnh, nhấn động tác chúi đầu xuống Ví dụ: Vấp hòn đá, nó chúi lủi về phía trước. |
| chúi nhào | Khẩu ngữ, mạnh, gợi đổ ập xuống Ví dụ: Trượt chân, anh ta chúi nhào xuống đường. |
| đứng vững | Trung tính, trang trọng hơn khẩu ngữ; trạng thái trái ngược không đổ chúi Ví dụ: Bị xô mạnh nhưng cô ấy vẫn đứng vững. |
| trụ vững | Trung tính, hơi trang trọng; nhấn giữ thăng bằng Ví dụ: Anh kịp trụ vững nên không bị chúi nhủi. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động ngã một cách bất ngờ và không kiểm soát.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về một tình huống ngã.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bất ngờ, mất thăng bằng.
- Phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
- Thường mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm nhẹ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các tình huống miêu tả ngã một cách hài hước hoặc không nghiêm trọng.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần miêu tả chính xác.
- Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn chương miêu tả.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả ngã khác như "ngã sấp" hoặc "ngã nhào".
- Không nên dùng khi miêu tả các tình huống ngã nghiêm trọng.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng của tình huống.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ngã chúi nhủi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ chỉ người hoặc vật làm chủ ngữ, ví dụ: "anh ấy chúi nhủi".

Danh sách bình luận