Chính trị

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Những vấn đề về tổ chức và điều khiển bộ máy nhà nước trong nội bộ một nước, và về quan hệ về mặt nhà nước giữa các nước với nhau.
Ví dụ: Chính trị là cách một quốc gia tổ chức quyền lực và quan hệ với các nước khác.
2.
danh từ
Những hoạt động của một giai cấp, một chính đảng, một tập đoàn xã hội nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà nước.
Ví dụ: Hoạt động chính trị nhằm đạt và giữ quyền lực nhà nước.
3.
danh từ
Những hiểu biết về mục đích, đường lối, nhiệm vụ đấu tranh của một giai cấp, một chính đảng nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà nước.
Ví dụ: Hiểu biết chính trị giúp ta đọc đúng ý nghĩa của các quyết sách.
4.
danh từ
(thường dùng phụ sau danh từ, trong một số tổ hợp). Những hoạt động nhằm nâng cao giác ngộ chính trị cho quần chúng, tổ chức quần chúng thực hiện một đường lối, những nhiệm vụ chính trị nhất định.
Ví dụ: Đơn vị mở lớp bồi dưỡng chính trị cho lực lượng nòng cốt.
5.
danh từ
(hoặc tính từ) Sự khéo léo đối xử để đạt mục đích mong muốn.
Ví dụ: Anh ấy cư xử khéo léo, rất chính trị.
Nghĩa 1: Những vấn đề về tổ chức và điều khiển bộ máy nhà nước trong nội bộ một nước, và về quan hệ về mặt nhà nước giữa các nước với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo kể về cách nhà nước làm luật và giữ trật tự, đó là chuyện chính trị.
  • Bản tin nói hai nước ký thỏa thuận, đó là việc chính trị giữa các nước.
  • Trong lớp, chúng em học quốc huy và quốc kỳ để hiểu sơ về chính trị của nước mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài học công dân giúp chúng em hiểu nhà nước tổ chức quyền lực ra sao, đó là nội dung chính trị.
  • Tin tức về hội nghị giữa các quốc gia phản ánh quan hệ chính trị của họ.
  • Hiến pháp quy định cách vận hành bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực chính trị.
3
Người trưởng thành
  • Chính trị là cách một quốc gia tổ chức quyền lực và quan hệ với các nước khác.
  • Các quyết sách đối nội và đối ngoại đều in dấu những ưu tiên chính trị của thời kỳ.
  • Khi cấu trúc quyền lực thay đổi, bản đồ chính trị trong nước cũng chuyển động.
  • Một hiệp ước không chỉ là văn kiện pháp lý mà còn là thông điệp chính trị giữa các bên.
Nghĩa 2: Những hoạt động của một giai cấp, một chính đảng, một tập đoàn xã hội nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Đảng phái đi vận động cử tri là hoạt động chính trị.
  • Người dân đến điểm bỏ phiếu tham gia vào việc chính trị của đất nước.
  • Những cuộc tranh luận trên truyền hình là hoạt động chính trị của các ứng cử viên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiến dịch tranh cử là hoạt động chính trị nhằm thuyết phục cử tri.
  • Một phong trào xã hội có thể trở thành lực lượng chính trị khi tham gia bầu cử.
  • Các cuộc tranh luận công khai cho thấy cạnh tranh chính trị giữa các đảng.
3
Người trưởng thành
  • Hoạt động chính trị nhằm đạt và giữ quyền lực nhà nước.
  • Khi liên minh đảng phái thay đổi, thế cân bằng chính trị cũng dịch chuyển.
  • Một cuộc vận động đường phố có thể chuyển hóa thành sức ép chính trị lên nghị trường.
  • Quyết định rút lui đúng lúc đôi khi là bước đi chính trị khôn ngoan.
Nghĩa 3: Những hiểu biết về mục đích, đường lối, nhiệm vụ đấu tranh của một giai cấp, một chính đảng nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh ấy học thêm để hiểu biết chính trị tốt hơn.
  • Cuốn sách giúp em hiểu chính trị của đảng phái nói gì.
  • Cô chú nói người lãnh đạo cần có hiểu biết chính trị vững vàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy đọc tài liệu để nâng cao trình độ chính trị của mình.
  • Bài giảng phân tích mục tiêu và đường lối, đó là kiến thức chính trị căn bản.
  • Hiểu bối cảnh lịch sử giúp chúng em nắm rõ lập trường chính trị của từng lực lượng.
3
Người trưởng thành
  • Hiểu biết chính trị giúp ta đọc đúng ý nghĩa của các quyết sách.
  • Không có nền tảng lý luận, nhận thức chính trị dễ bị cảm tính kéo lệch.
  • Nâng chuẩn trình độ chính trị của cán bộ là điều kiện để cải cách đi vào thực chất.
  • Một câu hỏi khó: kiến thức chính trị đến từ sách vở hay từ va chạm đời sống?
Nghĩa 4: (thường dùng phụ sau danh từ, trong một số tổ hợp). Những hoạt động nhằm nâng cao giác ngộ chính trị cho quần chúng, tổ chức quần chúng thực hiện một đường lối, những nhiệm vụ chính trị nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi sinh hoạt đoàn thể có nội dung giáo dục chính trị.
  • Trường tổ chức lớp bồi dưỡng chính trị cho học sinh gương mẫu.
  • Phường mở đợt tuyên truyền chính trị để mọi người hiểu quy định mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiến dịch tuyên truyền chính trị giúp người dân nắm đường lối mới.
  • Câu lạc bộ tổ chức hoạt động giáo dục chính trị cho đoàn viên.
  • Đợt học tập chính trị được triển khai theo kế hoạch của địa phương.
3
Người trưởng thành
  • Đơn vị mở lớp bồi dưỡng chính trị cho lực lượng nòng cốt.
  • Một chương trình truyền thông chính trị hiệu quả cần thông điệp rõ và kênh phù hợp.
  • Khi công tác giáo dục chính trị làm tốt, tổ chức quần chúng vận hành thông suốt hơn.
  • Nếu chỉ hô khẩu hiệu, hoạt động chính trị quần chúng dễ trở thành hình thức.
Nghĩa 5: (hoặc tính từ) Sự khéo léo đối xử để đạt mục đích mong muốn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nói chuyện rất khéo, đúng là có chính trị.
  • Cô mỉm cười và nhờ nhẹ nhàng, cách đó thật chính trị.
  • Bạn xin lỗi trước để làm hòa, khá chính trị đấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy từ chối khéo mà vẫn giữ hòa khí, cách xử lý khá chính trị.
  • Bạn lựa lời với thầy cô và bạn bè, nghe rất chính trị.
  • Cô chủ nhiệm góp ý nghiêm mà ấm, một thái độ đầy tính chính trị trong giao tiếp.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy cư xử khéo léo, rất chính trị.
  • Giữ nguyên tắc nhưng nói mềm là cách chính trị để tránh va chạm không cần thiết.
  • Một email ngắn, đúng trọng tâm, đủ lịch sự đôi khi là nước đi chính trị nhất.
  • Có lúc im lặng lại là lựa chọn chính trị, để người khác tự rút ra kết luận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi thảo luận về các vấn đề xã hội, chính sách hoặc khi nói về các sự kiện thời sự.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Rất phổ biến, đặc biệt trong các bài viết phân tích, báo cáo hoặc nghiên cứu liên quan đến nhà nước và quan hệ quốc tế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm có chủ đề xã hội, phê phán hoặc phản ánh hiện thực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các ngành khoa học xã hội, luật, quan hệ quốc tế và quản lý công.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm túc, trang trọng và thường mang tính học thuật hoặc chuyên môn.
  • Thường được sử dụng trong văn viết và các cuộc thảo luận chính thức.
  • Có thể mang sắc thái phê phán hoặc trung lập tùy theo ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề liên quan đến nhà nước, chính sách hoặc quyền lực.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh không liên quan đến tổ chức hoặc điều khiển nhà nước.
  • Có thể thay thế bằng từ "chính sách" khi nói về các quy định cụ thể của nhà nước.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chính sách" khi không phân biệt rõ ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến sắc thái và mức độ trang trọng khi sử dụng từ này.
  • Tránh sử dụng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh hiểu nhầm hoặc gây khó chịu.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chính trị quốc gia", "chính trị quốc tế".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "quốc gia", "quốc tế"), động từ (như "phát triển", "thay đổi"), và danh từ khác (như "đường lối", "chính sách").