Chế áp

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Kìm hãm, ngăn giữ đối phương không cho tự do làm việc gì.
Ví dụ : Cảnh sát có mặt kịp thời để chế áp nhóm gây rối.
Nghĩa: Kìm hãm, ngăn giữ đối phương không cho tự do làm việc gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội bạn chơi quá rát, cứ áp sát để chế áp cầu thủ lớp em.
  • Bạn Lan nói nhỏ để chế áp tiếng ồn trong lớp, giúp cả nhóm tập trung.
  • Thầy trọng tài thổi còi ngay để chế áp hành vi xô đẩy trên sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hậu vệ liên tục áp sát để chế áp mũi tấn công nhanh của đối phương.
  • Lực lượng trực sân trường kịp thời can thiệp, chế áp nhóm bạn đang định bày trò quá khích.
  • Đội trưởng điều phối nhịp độ trận đấu, chế áp đà phản công của bạn trường bên.
3
Người trưởng thành
  • Cảnh sát có mặt kịp thời để chế áp nhóm gây rối.
  • Doanh nghiệp tung chiến dịch giá mới nhằm chế áp sức ép từ đối thủ trên thị trường.
  • Anh kiềm lời, chế áp cơn nóng nảy trước mặt khách hàng để cuộc họp không trệch hướng.
  • Trong đàm phán, họ tăng cường dữ kiện để chế áp mọi lập luận thiếu cơ sở từ bên kia.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Kìm hãm, ngăn giữ đối phương không cho tự do làm việc gì.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chế áp Trung tính đến trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh quân sự, chính trị hoặc kiểm soát tình hình. Ví dụ: Cảnh sát có mặt kịp thời để chế áp nhóm gây rối.
kìm hãm Trung tính, diễn tả hành động hạn chế, ngăn cản sự phát triển hoặc hoạt động. Ví dụ: Chính phủ cần có biện pháp kìm hãm lạm phát.
khống chế Trung tính đến mạnh, diễn tả việc kiểm soát hoàn toàn, không cho đối tượng hành động tự do. Ví dụ: Lực lượng cứu hỏa đã khống chế được đám cháy lớn.
giải phóng Mạnh, tích cực, thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, xã hội, diễn tả việc loại bỏ sự ràng buộc, mang lại tự do. Ví dụ: Quân đội đã giải phóng thành phố khỏi sự chiếm đóng.
thả Trung tính, diễn tả hành động buông bỏ, cho phép tự do di chuyển hoặc hành động. Ví dụ: Cảnh sát quyết định thả nghi phạm vì không đủ bằng chứng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về quân sự, an ninh hoặc chính trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu quân sự, chiến lược an ninh.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kiểm soát, áp đặt, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động kiểm soát, ngăn chặn trong bối cảnh quân sự hoặc an ninh.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu nhầm hoặc không phù hợp ngữ cảnh.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng bị kiểm soát hoặc ngăn chặn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "kiềm chế" hoặc "ngăn chặn" nhưng "chế áp" thường mang tính áp đặt mạnh mẽ hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chế áp đối phương".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động, ví dụ: "chế áp quân địch".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...