Chẩm bập
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Vồn vã, vồ vập.
Ví dụ :
Anh chủ quán chẩm bập kéo ghế mời tôi ngồi.
Nghĩa: Vồn vã, vồ vập.
1
Học sinh tiểu học
- Cô bán hàng chẩm bập chào khách vừa bước vào.
- Bạn ấy chẩm bập hỏi thăm em sau buổi kiểm tra.
- Bé mèo thấy khách liền chẩm bập sà tới cọ vào chân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu bạn mới quen tỏ ra chẩm bập, nói chuyện dồn dập khiến tôi hơi bối rối.
- Chị bán trà sữa chẩm bập giới thiệu đủ vị, làm tụi mình cười ngợp.
- Bạn lớp trưởng chẩm bập bắt tay từng người, nhiệt tình đến mức cả nhóm ngại ngùng.
3
Người trưởng thành
- Anh chủ quán chẩm bập kéo ghế mời tôi ngồi.
- Sự chẩm bập trong lời chào đôi khi khiến người nghe thấy bị xâm lấn khoảng riêng.
- Cô ta chẩm bập khen tới tấp, như muốn chốt thương vụ ngay tại cửa.
- Có những mối quan hệ bắt đầu chẩm bập, rồi lặng dần khi mọi thứ trở về nhịp bình thường.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vồn vã, vồ vập.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chẩm bập | Diễn tả thái độ quá nhiệt tình, hăm hở, đôi khi thiếu tế nhị hoặc hơi đường đột trong giao tiếp, hành động. Ví dụ: Anh chủ quán chẩm bập kéo ghế mời tôi ngồi. |
| vồn vã | Trung tính, diễn tả sự nhiệt tình, hăng hái, đôi khi hơi quá mức. Ví dụ: Anh ấy luôn vồn vã chào đón khách. |
| vồ vập | Trung tính đến hơi tiêu cực, diễn tả sự hăm hở, thiếu kiềm chế, đôi khi gây khó chịu. Ví dụ: Cô ấy vồ vập hỏi han mọi chuyện. |
| điềm đạm | Tích cực, diễn tả thái độ bình tĩnh, không vội vàng, có chừng mực. Ví dụ: Ông ấy luôn điềm đạm giải quyết mọi việc. |
| rụt rè | Trung tính đến hơi tiêu cực, diễn tả sự thiếu tự tin, ngại ngùng, không dám chủ động. Ví dụ: Cô bé rụt rè không dám nói chuyện với người lạ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động hoặc thái độ của ai đó khi gặp gỡ, tiếp xúc với người khác một cách nhiệt tình, vồn vã.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật hoặc tình huống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nhiệt tình, thân thiện, có phần hơi quá mức.
- Thuộc khẩu ngữ, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả sự nhiệt tình, vồn vã trong giao tiếp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự nghiêm túc.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "vồn vã" nhưng có sắc thái khác.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc tính chất của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất chẩm bập", "hơi chẩm bập".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".

Danh sách bình luận