Chắc lép
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Đắn đo, tính toán để mình chắc chắn được phần hơn, không bị thiệt trong quan hệ với người khác.
Ví dụ:
Anh ta cư xử khá chắc lép, chuyện gì cũng tính phần hơn cho mình.
Nghĩa: Đắn đo, tính toán để mình chắc chắn được phần hơn, không bị thiệt trong quan hệ với người khác.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy hay chắc lép, chơi gì cũng muốn phần mình có lợi.
- Lan chia bánh rất chắc lép, luôn giữ miếng to cho mình.
- Trong trò đổi thẻ, cậu ấy tính chắc lép để không bị lỗ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nam nói năng nhỏ nhẹ nhưng lại chắc lép, luôn sắp xếp để mình được lợi.
- Khi làm bài nhóm, cậu ấy chọn phần dễ, nghe thì khéo mà vẫn khá chắc lép.
- Bạn ấy rủ góp tiền mua quà nhưng chia công chắc lép, phần khó đẩy sang người khác.
3
Người trưởng thành
- Anh ta cư xử khá chắc lép, chuyện gì cũng tính phần hơn cho mình.
- Đi làm ăn với người quá chắc lép thì mệt, vì lúc nào họ cũng dè chừng lợi – hại.
- Trong thương lượng, cô ấy cười nói mềm mại mà nước đi nào cũng chắc lép, không để mình thiệt.
- Tình bạn khó bền khi một người cứ chắc lép, luôn gom hết phần tiện về phía mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đắn đo, tính toán để mình chắc chắn được phần hơn, không bị thiệt trong quan hệ với người khác.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chắc lép | Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ sự tính toán chi li, cẩn trọng quá mức để không bị thiệt, thường mang ý chê bai. Ví dụ: Anh ta cư xử khá chắc lép, chuyện gì cũng tính phần hơn cho mình. |
| khôn lỏi | Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ sự khôn vặt, tính toán nhỏ nhen để trục lợi cá nhân. Ví dụ: Anh ta khôn lỏi nên không bao giờ chịu thiệt về mình. |
| hào phóng | Tích cực, trung tính, chỉ sự rộng rãi, sẵn lòng cho đi mà không tính toán thiệt hơn. Ví dụ: Cô ấy rất hào phóng, luôn giúp đỡ mọi người. |
| rộng rãi | Tích cực, trung tính, chỉ sự không câu nệ, không tính toán chi li, thoải mái trong chi tiêu và đối xử. Ví dụ: Tính cách anh ấy rất rộng rãi, không bao giờ so đo. |
| vô tư | Tích cực, trung tính, chỉ sự không bận tâm, không tính toán thiệt hơn cho bản thân, sống thoải mái. Ví dụ: Anh ấy sống vô tư, không màng danh lợi hay chuyện được mất. |
| thoáng | Tích cực, khẩu ngữ, chỉ sự không câu nệ, không chấp nhặt, thoải mái trong suy nghĩ và hành động. Ví dụ: Người có tư tưởng thoáng sẽ dễ chấp nhận cái mới hơn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc nhận xét về ai đó có tính toán kỹ lưỡng để không bị thiệt thòi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả tính cách nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự tính toán, vụ lợi.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn phê phán hoặc nhận xét về sự tính toán của ai đó.
- Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự khách quan.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự cẩn thận, cần phân biệt rõ.
- Không nên dùng để miêu tả hành động tích cực hoặc trung lập.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất chắc lép", "không chắc lép".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "không" hoặc các từ chỉ sự so sánh như "hơn".

Danh sách bình luận