Cấu xé

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho rách nát, đau đớn.
Ví dụ: Lưỡi dao cùn cấu xé thớ thịt, để lại những đường cắt nham nhở.
2.
động từ
Tranh giành nhau kịch liệt và tìm cách hại nhau.
Ví dụ: Những phe lợi ích cấu xé nhau, dự án vì thế giậm chân tại chỗ.
Nghĩa 1: Làm cho rách nát, đau đớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái mèo hoang nhảy vào, cấu xé tấm rèm làm nó rách toạc.
  • Bạn Nam vấp ngã, đầu gối bị sỏi cấu xé, rát buốt.
  • Bụi gai cấu xé tay em khi em lỡ với vào hàng rào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sóng biển quật mạnh, vỏ thuyền bị san hô cấu xé, trầy chằng chịt.
  • Cơn gió lạnh như cấu xé da mặt, khiến tôi phải kéo cao khăn choàng.
  • Trong truyện, quái thú lao tới, móng vuốt cấu xé khiên của hiệp sĩ tóe lửa.
3
Người trưởng thành
  • Lưỡi dao cùn cấu xé thớ thịt, để lại những đường cắt nham nhở.
  • Những ngày mất mát, nỗi buồn như bàn tay vô hình cấu xé lòng tôi.
  • Bão đi qua, mái tôn bị gió cấu xé, mép tôn bật lên lạch cạch suốt đêm.
  • Đám cỏ dại cấu xé ống quần, còn ký ức cũ thì cấu xé trí óc không kém.
Nghĩa 2: Tranh giành nhau kịch liệt và tìm cách hại nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai con gà trống lao vào cấu xé để giành thức ăn rơi.
  • Đám mèo hoang cấu xé nhau, con nào cũng muốn nằm chỗ ấm.
  • Trong trò chơi, mấy bạn không nên cấu xé, hãy chia nhau phần thưởng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên mạng, vài nhóm fan cấu xé nhau chỉ vì một lời bình luận vu vơ.
  • Trong truyện cổ, anh em cấu xé gia tài khiến nhà cửa tan hoang.
  • Ở chợ, người bán hàng cạnh tranh dữ dội, có lúc lời qua tiếng lại như muốn cấu xé nhau.
3
Người trưởng thành
  • Những phe lợi ích cấu xé nhau, dự án vì thế giậm chân tại chỗ.
  • Không ít công ty cấu xé thị phần bằng chiêu trò bôi xấu đối thủ.
  • Quan trường khi thiếu minh bạch dễ thành nơi người ta cấu xé, dìm nhau để ngoi lên.
  • Đừng để cái tôi khiến ta cấu xé nhau trong gia đình; cuối cùng chỉ còn lại những vết nứt khó lành.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho rách nát, đau đớn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cấu xé Bạo lực, gây tổn thương vật lý nghiêm trọng. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Lưỡi dao cùn cấu xé thớ thịt, để lại những đường cắt nham nhở.
Trung tính đến bạo lực, chỉ hành động làm rách, chia cắt. Ví dụ: Con chó xé nát miếng giẻ.
cắn xé Mạnh mẽ, bạo lực, thường dùng cho động vật hoặc hành động tàn bạo. Ví dụ: Bầy thú hoang cắn xé con mồi.
Nghĩa 2: Tranh giành nhau kịch liệt và tìm cách hại nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cấu xé Tiêu cực, chỉ sự xung đột gay gắt, cạnh tranh không lành mạnh. Ví dụ: Những phe lợi ích cấu xé nhau, dự án vì thế giậm chân tại chỗ.
tranh giành Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự cạnh tranh gay gắt để giành lấy. Ví dụ: Các phe phái tranh giành quyền lực.
đấu đá Tiêu cực, chỉ sự xung đột nội bộ, cạnh tranh không lành mạnh. Ví dụ: Nội bộ công ty đấu đá lẫn nhau vì lợi ích.
giành giật Mạnh mẽ, tiêu cực, chỉ sự cạnh tranh quyết liệt, đôi khi thiếu văn minh. Ví dụ: Họ giành giật từng miếng đất nhỏ.
hợp tác Tích cực, trang trọng, chỉ sự phối hợp, đoàn kết để đạt mục tiêu chung. Ví dụ: Hai bên đã hợp tác thành công trong dự án.
đoàn kết Tích cực, trang trọng, chỉ sự thống nhất ý chí và hành động. Ví dụ: Toàn dân đoàn kết chống giặc ngoại xâm.
hoà thuận Tích cực, trung tính, chỉ sự bình yên, không xung đột trong quan hệ. Ví dụ: Gia đình họ luôn sống hòa thuận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động tranh giành hoặc xung đột mạnh mẽ giữa các cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả xung đột xã hội hoặc cá nhân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về xung đột hoặc đau đớn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả xung đột hoặc tranh giành gay gắt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt nhẹ nhàng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc căng thẳng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ xung đột khác như "tranh giành" nhưng "cấu xé" mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cấu xé nhau", "cấu xé dữ dội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các đại từ (nhau), trạng từ (dữ dội), và có thể đi kèm với các danh từ chỉ đối tượng bị tác động.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới