Cáo già

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Xảo quyệt, sành sỏi, có nhiều mánh khoé.
Ví dụ: Ông giám đốc ấy cáo già trong từng cuộc đàm phán.
Nghĩa: Xảo quyệt, sành sỏi, có nhiều mánh khoé.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông chủ quán kia đúng là một kẻ cáo già, nói ngọt để lấy thêm tiền của khách.
  • Bạn đừng tin lời cậu bé ấy quá, nó cáo già lắm, hay bày trò để thắng.
  • Con mèo nhà bên trông hiền mà cáo già, cứ rình lúc người ta sơ hở là chộp đồ ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ta đóng vai ngoan hiền, nhưng cách thương lượng thì cáo già, luôn đẩy phần thiệt cho người khác.
  • Trong đội bóng, có người đá không nhanh nhưng rất cáo già, biết kéo nhịp trận đấu theo ý mình.
  • Cô bán hàng mỉm cười rất thân thiện, song lời mời chào cáo già, khéo xoay người mua vào bẫy khuyến mãi.
3
Người trưởng thành
  • Ông giám đốc ấy cáo già trong từng cuộc đàm phán.
  • Ở thương trường, kẻ cáo già không nói lời thừa; họ cài sẵn lối thoát cho mình ngay từ lời chào.
  • Nó cười hiền như khói bếp nhưng toan tính thì cáo già, đặt bẫy bằng những ân huệ nhỏ.
  • Đừng chơi cờ với người cáo già: chỉ một nước nhử là ta tự dồn mình vào góc tối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xảo quyệt, sành sỏi, có nhiều mánh khoé.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cáo già Tiêu cực, thường dùng để chỉ người có kinh nghiệm, xảo quyệt trong mưu mẹo, lừa lọc. Ví dụ: Ông giám đốc ấy cáo già trong từng cuộc đàm phán.
xảo quyệt Tiêu cực, mạnh, chỉ sự gian trá, lừa lọc. Ví dụ: Hắn ta nổi tiếng là một kẻ xảo quyệt.
gian xảo Tiêu cực, mạnh, chỉ sự lừa dối, không thật thà. Ví dụ: Mưu kế gian xảo của hắn đã bị vạch trần.
mưu mô Tiêu cực, chỉ người hay bày mưu tính kế để đạt mục đích xấu. Ví dụ: Cô ta là một người mưu mô, khó lường.
giảo hoạt Tiêu cực, văn chương, chỉ sự lừa lọc, quỷ quyệt. Ví dụ: Tên gián điệp giảo hoạt đã thoát khỏi vòng vây.
thật thà Tích cực, trung tính, chỉ sự chân thật, không gian dối. Ví dụ: Anh ấy là một người thật thà, đáng tin cậy.
ngây thơ Trung tính đến tích cực, chỉ sự trong sáng, chưa trải sự đời. Ví dụ: Cô bé vẫn còn rất ngây thơ.
chân thật Tích cực, trung tính, chỉ sự ngay thẳng, không giả dối. Ví dụ: Lời nói của cô ấy luôn chân thật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người có kinh nghiệm, khôn ngoan trong việc đối phó với tình huống khó khăn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động cho nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khôn ngoan, tinh ranh, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khôn ngoan, mưu mẹo của ai đó trong tình huống cụ thể.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thông minh nhưng không mang sắc thái tiêu cực như "thông minh" hay "lanh lợi".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cáo già".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...