Mưu mô
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tính toán, sắp đặt ngầm mọi sự nhằm làm việc phi nghĩa.
Ví dụ:
Hắn mưu mô chiếm đoạt tài sản của đối tác.
2.
danh từ
Sự tính toán, sắp đặt ngầm nhằm làm việc phi nghĩa.
Ví dụ:
Mưu mô ấy bị phá vỡ trước giờ chót.
Nghĩa 1: Tính toán, sắp đặt ngầm mọi sự nhằm làm việc phi nghĩa.
1
Học sinh tiểu học
- Một số bạn xấu mưu mô để gian lận trong bài kiểm tra.
- Con cáo mưu mô lừa đàn gà để chộp mồi.
- Cậu ta mưu mô giấu đồ chơi của bạn để trêu chọc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh ta mưu mô dựng chuyện để đổ lỗi cho người khác.
- Họ mưu mô qua mặt thầy cô bằng những chiêu trò đã bàn sẵn.
- Kẻ trộm mưu mô theo dõi lịch sinh hoạt của gia đình để chọn lúc vắng nhà.
3
Người trưởng thành
- Hắn mưu mô chiếm đoạt tài sản của đối tác.
- Y mưu mô gài bẫy, bày từng bước như một ván cờ tối mịt.
- Có kẻ mưu mô ve vuốt, nấp sau những lời hứa đường mật.
- Người mưu mô toan tính thiệt hơn đến mức quên cả ranh giới đúng sai.
Nghĩa 2: Sự tính toán, sắp đặt ngầm nhằm làm việc phi nghĩa.
1
Học sinh tiểu học
- Mưu mô của bọn gian đã bị thầy phát hiện.
- Con mèo tinh ranh, nhưng mưu mô của nó không qua mắt bà.
- Mưu mô trộm đồ trong lớp bị bạn lớp trưởng ngăn lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những mưu mô trong nhóm chat cuối cùng cũng lộ diện.
- Đằng sau nụ cười xã giao là một mưu mô nhỏ nhen.
- Mưu mô chiếm điểm số bằng cách quay cóp khiến cả lớp mất niềm tin.
3
Người trưởng thành
- Mưu mô ấy bị phá vỡ trước giờ chót.
- Bao lớp vỏ văn minh không che được mưu mô của kẻ tham vọng.
- Trong các thương vụ mờ ám, mưu mô thường đi trước chữ tín.
- Một xã hội lành mạnh phải soi sáng để mưu mô không còn đất sống.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tính toán, sắp đặt ngầm mọi sự nhằm làm việc phi nghĩa.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mưu mô | Sắc thái tiêu cực, hàm ý xảo quyệt; mức độ mạnh; ngữ vực trung tính-phê phán Ví dụ: Hắn mưu mô chiếm đoạt tài sản của đối tác. |
| mưu toan | Trung tính-âm, kín đáo; mức độ mạnh vừa; trang trọng hơn khẩu ngữ Ví dụ: Hắn mưu toan chiếm đoạt tài sản công. |
| toan tính | Trung tính-âm, nhấn vào tính tính toán ngầm; mức độ vừa; phổ thông Ví dụ: Anh ta luôn toan tính để trục lợi. |
| xảo quyệt | Mạnh, phê phán; thiên về thủ đoạn ranh mãnh; văn phong phê bình Ví dụ: Y xảo quyệt bày kế hãm hại đồng đội. |
| chính trực | Tích cực, phẩm chất ngay thẳng; mức độ mạnh; trang trọng/đạo đức Ví dụ: Người lãnh đạo chính trực không mưu mô thủ lợi. |
| ngay thẳng | Tích cực, giản dị; mức độ vừa; khẩu ngữ-phổ thông Ví dụ: Cô ấy sống ngay thẳng, chẳng mưu mô với ai. |
Nghĩa 2: Sự tính toán, sắp đặt ngầm nhằm làm việc phi nghĩa.
Từ trái nghĩa:
chính khí ngay chính
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mưu mô | Tiêu cực rõ; chỉ mánh khóe, âm mưu; ngữ vực trung tính-phê phán Ví dụ: Mưu mô ấy bị phá vỡ trước giờ chót. |
| âm mưu | Tiêu cực, trang trọng hơn; mức độ mạnh; thường trong bối cảnh tổ chức/cá nhân Ví dụ: Âm mưu thâu tóm công ty đã bị vạch trần. |
| thủ đoạn | Tiêu cực, nhấn vào cách thức xấu; mức độ mạnh; phổ thông Ví dụ: Hắn dùng mọi thủ đoạn để đạt mục đích. |
| mưu kế | Âm tính, thiên về kế sách ngầm; mức độ vừa; văn chương-phổ thông Ví dụ: Mưu kế của bọn chúng rất tinh vi. |
| chính khí | Tích cực, sắc thái đạo lý; mức độ mạnh; văn phong trang trọng Ví dụ: Nơi ấy đầy chính khí, không chỗ cho mưu mô. |
| ngay chính | Tích cực, chuẩn mực; mức độ vừa; phổ thông Ví dụ: Tổ chức đề cao sự ngay chính, bác bỏ mọi mưu mô. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc cảnh báo về hành vi không trung thực.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phê phán hoặc phân tích về hành vi không đạo đức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để xây dựng nhân vật phản diện hoặc tạo kịch tính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tiêu cực, thường mang ý chỉ trích.
- Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn viết phê phán.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tính toán không trung thực.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan hoặc trung lập.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành vi xấu khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa trung lập hơn như "kế hoạch".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
"Mưu mô" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Mưu mô" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "mưu mô" thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "nhiều". Khi là động từ, nó có thể đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "mưu mô" thường kết hợp với các tính từ như "nguy hiểm", "tinh vi". Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
