Mưu kế

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Cách khôn khéo được tính toán kĩ, để đánh lừa đối phương nhằm đạt mục đích của mình; mưu (nói khái quát).
Ví dụ: Hắn dựng mưu kế tinh vi để qua mặt đối thủ.
Nghĩa: Cách khôn khéo được tính toán kĩ, để đánh lừa đối phương nhằm đạt mục đích của mình; mưu (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cáo nghĩ ra mưu kế lừa quạ rơi miếng pho mát.
  • Bạn Nam bày mưu kế giấu kẹo để trêu em gái, nhưng mẹ phát hiện ngay.
  • Trong truyện, kẻ xấu dùng mưu kế để lấy chiếc túi của bà cụ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tên trộm bày mưu kế giả vờ hỏi đường để đánh lạc hướng bảo vệ.
  • Trong trò chơi, nhóm bạn dựng mưu kế nhử đối thủ ra khỏi căn cứ.
  • Nhân vật phản diện dùng mưu kế ngọt ngào, ép người khác làm theo ý mình.
3
Người trưởng thành
  • Hắn dựng mưu kế tinh vi để qua mặt đối thủ.
  • Một lời hứa dễ dãi đôi khi chỉ là mưu kế níu chân người nhẹ dạ.
  • Công ty đó tung mưu kế giá rẻ ban đầu, rồi ràng buộc hợp đồng sau hậu trường.
  • Trong đàm phán, mưu kế có thể thắng một ván, nhưng khó giữ được lòng tin lâu dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cách khôn khéo được tính toán kĩ, để đánh lừa đối phương nhằm đạt mục đích của mình; mưu (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mưu kế trung tính đến phủ định nhẹ; sắc thái mưu mẹo, tính toán; ngữ vực phổ thông Ví dụ: Hắn dựng mưu kế tinh vi để qua mặt đối thủ.
mưu trung tính, khái quát hơn; dùng rộng rãi Ví dụ: Anh ta dùng đủ mưu để đạt mục tiêu.
kế trung tính, ngắn gọn, thiên về sách lược; phổ thông Ví dụ: Họ bày nhiều kế để qua mặt đối thủ.
mưu mô phủ định vừa, hàm ý xảo trá; khẩu ngữ–phổ thông Ví dụ: Đừng tin mưu mô của hắn.
quỷ kế mạnh, mỉa mai/tiêu cực; sắc thái xảo quyệt Ví dụ: Hắn bày quỷ kế hãm hại bạn.
kế sách trang trọng/trung tính, thiên về sách lược; vẫn bao hàm tính toán Ví dụ: Triều đình bàn kế sách đối phó giặc.
thẳng thắn trung tính–tích cực; đối lập về cách làm không dùng mưu mẹo Ví dụ: Cô chọn cách thẳng thắn thay vì dùng mưu kế.
chính trực trang trọng, tích cực; nhấn mạnh đạo đức, không gian dối Ví dụ: Người lãnh đạo chính trực không dùng mưu kế hãm hại ai.
ngây thơ nhẹ, cảm xúc trung tính; hàm ý không biết dùng mưu mẹo Ví dụ: Vì quá ngây thơ nên cô không nghĩ tới mưu kế của họ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những hành động có tính toán, đôi khi mang ý tiêu cực.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích chiến lược, kế hoạch.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo kịch tính, thể hiện sự thông minh hoặc xảo quyệt của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ sự xảo quyệt hoặc lừa dối.
  • Phù hợp với văn phong nghệ thuật hoặc phân tích chiến lược.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tính toán, khôn khéo trong hành động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trung thực, minh bạch.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động hoặc kế hoạch.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là chỉ sự lừa dối, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "kế hoạch" ở chỗ nhấn mạnh sự xảo quyệt.
  • Để dùng tự nhiên, cần cân nhắc sắc thái và ngữ cảnh cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một mưu kế", "mưu kế này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (khôn khéo, tinh vi), động từ (bày, lập), và lượng từ (một, nhiều).