Can dự

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dự vào việc không tốt và chịu một phần trách nhiệm.
Ví dụ: Ông ấy can dự vào phi vụ rửa tiền, và hậu quả đến rất nhanh.
2.
động từ
(khẩu ngữ); (ít dùng); (dùng trước gì trong câu nghi vấn hoặc phủ định).
3.
động từ
(Sự việc) có quan hệ trực tiếp, làm ảnh hưởng đến; can hệ.
Ví dụ: Quy định mới can dự trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.
Nghĩa 1: Dự vào việc không tốt và chịu một phần trách nhiệm.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh ấy can dự vào trò gian lận nên bị phạt.
  • Bạn ấy không nên can dự vào việc bắt nạt bạn khác.
  • Chú kia can dự vào vụ trộm xe nên bị công an mời làm việc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta bị phát hiện can dự vào đường dây bán tài liệu giả.
  • Một số người lớn đã can dự vào việc khai gian quỹ lớp.
  • Ai can dự vào vụ bạo lực học đường thì cũng phải chịu trách nhiệm.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy can dự vào phi vụ rửa tiền, và hậu quả đến rất nhanh.
  • Khi lòng tham nổi lên, người ta dễ can dự vào những chuyện mờ ám rồi tự trói mình.
  • Cô ấy không can dự, nhưng nếu im lặng bao che thì cũng khó thoát khỏi lương tâm cắn rứt.
  • Hễ can dự vào lợi ích bẩn, sớm muộn cũng trả giá bằng danh dự.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ); (ít dùng); (dùng trước gì trong câu nghi vấn hoặc phủ định).
Nghĩa 3: (Sự việc) có quan hệ trực tiếp, làm ảnh hưởng đến; can hệ.
1
Học sinh tiểu học
  • Thời tiết can dự đến việc sân trường có tổ chức đá bóng được không.
  • Điện bị mất can dự đến buổi học trực tuyến của lớp.
  • Việc thi công đường can dự đến lối đi của học sinh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Việc sửa cầu can dự trực tiếp đến lịch đi học của chúng mình.
  • Cơn bão can dự mạnh đến kế hoạch cắm trại của trường.
  • Kết quả khảo sát can dự tới cách thầy cô điều chỉnh phương pháp dạy.
3
Người trưởng thành
  • Quy định mới can dự trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.
  • Dòng vốn rút ra can dự mạnh đến thanh khoản thị trường.
  • Sự thay đổi thuật toán can dự đến lượng tiếp cận của doanh nghiệp nhỏ.
  • Chính sách thuế xanh can dự tới giá thành sản phẩm và hành vi tiêu dùng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Ít dùng, thường xuất hiện trong các câu hỏi hoặc phủ định.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ sự tham gia vào một việc có trách nhiệm hoặc ảnh hưởng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự tham gia vào việc không tốt.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn viết, ít dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh trách nhiệm hoặc ảnh hưởng của một hành động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi không có trách nhiệm rõ ràng.
  • Thường xuất hiện trong các câu hỏi hoặc phủ định để nhấn mạnh sự không tham gia.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "tham gia" khi không chú ý đến sắc thái tiêu cực.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống tích cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "không can dự", "đã can dự".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ phủ định (không, chưa) hoặc trạng từ chỉ thời gian (đã, đang).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...