Cắc cớ
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Hơi ngược đời, hơi oái oăm.
Ví dụ:
Đúng lúc cần thì mạng lại cắc cớ chập chờn.
Nghĩa: Hơi ngược đời, hơi oái oăm.
1
Học sinh tiểu học
- Trời đang nắng đẹp, mưa lại đổ xuống cắc cớ.
- Bạn ấy cắc cớ, cứ chọn con đường xa nhất để đi chơi.
- Con mèo cắc cớ, ai gọi thì nó lại quay lưng bỏ đi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đang yên đang lành, chiếc bút cắc cớ rò mực đúng lúc làm bài kiểm tra.
- Bạn Minh cắc cớ, cứ thích hỏi ngược lại thầy để thử đáp án.
- Trận đấu đang thuận lợi thì thời tiết cắc cớ đổ gió, bóng đi chệch khung thành.
3
Người trưởng thành
- Đúng lúc cần thì mạng lại cắc cớ chập chờn.
- Cái duyên đời đôi khi cắc cớ: ta chuẩn bị kỹ nhất lại vấp ở chỗ nhỏ nhất.
- Anh ấy có thói quen cắc cớ, cứ chọn lối rẽ ít người đi dù biết sẽ vòng vèo hơn.
- Ngẫu hứng cắc cớ của số phận làm ta thay đổi kế hoạch, rồi mới nhận ra đó là một lối mở khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hơi ngược đời, hơi oái oăm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cắc cớ | Thường dùng để chỉ tính cách, hành động hoặc lời nói có vẻ cố tình gây khó dễ, trêu chọc, hoặc đi ngược lại lẽ thường một cách nhẹ nhàng, đôi khi mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc khó chịu. Ví dụ: Đúng lúc cần thì mạng lại cắc cớ chập chờn. |
| trái khoáy | Trung tính, thường dùng để chỉ sự việc, lời nói, hành động có vẻ ngược đời, không hợp lẽ thường, gây khó chịu hoặc khó hiểu. Ví dụ: Anh ta hay đưa ra những câu hỏi trái khoáy. |
| dễ tính | Trung tính, dùng để chỉ tính cách dễ chiều, không đòi hỏi nhiều, dễ dàng chấp nhận. Ví dụ: Cô ấy là người rất dễ tính, không bao giờ cắc cớ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình huống hoặc hành động có phần kỳ lạ, không theo lẽ thường.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo nét độc đáo, bất ngờ trong miêu tả nhân vật hoặc tình huống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bất ngờ, kỳ lạ, thường mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm nhẹ nhàng.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác thường, không theo lẽ thường của một tình huống hoặc hành động.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc văn bản sáng tạo.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "kỳ quặc" nhưng "cắc cớ" thường nhẹ nhàng hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống nghiêm túc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cắc cớ", "hơi cắc cớ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".

Danh sách bình luận