Bộ mặt

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Toàn bộ nói chung những vẻ, những nét nhìn thấy trên mặt.
Ví dụ: Cô giữ bộ mặt điềm tĩnh giữa cuộc họp.
2.
danh từ
Toàn bộ nói chung những cái phơi bày, để lộ ra bên ngoài, qua đó cho thấy trạng thái, tình hình đời sống.
Ví dụ: Dự án hạ tầng đã thay đổi bộ mặt đô thị.
Nghĩa 1: Toàn bộ nói chung những vẻ, những nét nhìn thấy trên mặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bộ mặt của bạn nhỏ sáng lên khi nhận quà.
  • Cô bé nhăn bộ mặt vì ăn phải miếng chanh chua.
  • Cậu bé rửa sạch bộ mặt sau giờ chơi bẩn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy cố giữ bộ mặt bình thản, nhưng ánh mắt vẫn lộ vui mừng.
  • Khi bị điểm kém, cậu đanh bộ mặt lại, không nói lời nào.
  • Trong ảnh kỷ yếu, mỗi đứa một bộ mặt riêng, cười ngượng mà đáng yêu.
3
Người trưởng thành
  • Cô giữ bộ mặt điềm tĩnh giữa cuộc họp.
  • Anh che giấu nỗi mệt mỏi, nhưng bộ mặt vẫn hằn dấu thiếu ngủ.
  • Đến cửa nhà, tôi nhìn thấy bộ mặt héo hắt của mẹ mà lòng thắt lại.
  • Sau trận cãi vã, ai cũng mang một bộ mặt nặng nề, lời xin lỗi mắc kẹt nơi môi.
Nghĩa 2: Toàn bộ nói chung những cái phơi bày, để lộ ra bên ngoài, qua đó cho thấy trạng thái, tình hình đời sống.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường mới làm đổi khác bộ mặt của xóm nhỏ.
  • Sách thư viện đã làm sáng hơn bộ mặt lớp học.
  • Vườn trường xanh sạch cho thấy bộ mặt trường mình rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những quán sách mở cửa đã thay đổi bộ mặt khu phố.
  • Mùa mưa phơi bày bộ mặt thật của hệ thống thoát nước.
  • Trang web của câu lạc bộ là bộ mặt để mọi người nhìn vào hoạt động của chúng mình.
3
Người trưởng thành
  • Dự án hạ tầng đã thay đổi bộ mặt đô thị.
  • Mỗi kỳ bầu cử lại soi rõ bộ mặt đời sống chính trị địa phương.
  • Mạng xã hội phóng đại bộ mặt ồn ào của thời đại, nhưng cũng chiếu rọi các góc khuất.
  • Cách doanh nghiệp đối xử với nhân viên chính là bộ mặt văn hoá của họ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ diện mạo hoặc tình trạng của một người hoặc sự việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả tình hình hoặc trạng thái của một tổ chức, xã hội hoặc quốc gia.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ, thể hiện sâu sắc về bản chất hoặc tình trạng của nhân vật hoặc bối cảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quan sát, đánh giá về diện mạo hoặc tình trạng.
  • Thường mang sắc thái trung tính hoặc phê phán nhẹ nhàng.
  • Phù hợp trong cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến diện mạo hoặc tình trạng tổng thể.
  • Tránh dùng khi cần mô tả chi tiết cụ thể, nên thay bằng từ khác như "diện mạo" hoặc "tình trạng".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh so sánh hoặc đối chiếu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "diện mạo" khi chỉ vẻ bề ngoài cụ thể.
  • Khác biệt với "tình trạng" ở chỗ "bộ mặt" thường mang tính tổng quát hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa phê phán.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "bộ mặt xã hội", "bộ mặt thành phố".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ, và các danh từ khác, ví dụ: "bộ mặt mới", "thay đổi bộ mặt".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...