Bố cục

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tổ chức, sắp xếp các phần để tạo thành một tác phẩm hoàn chỉnh.
Ví dụ: Tôi bố cục bài viết thành những phần rõ ràng để người đọc theo dõi thuận lợi.
2.
Danh từ
Sự bố cục.
Ví dụ: Bố cục của cuốn sách chắc tay và mạch lạc.
Nghĩa 1: Tổ chức, sắp xếp các phần để tạo thành một tác phẩm hoàn chỉnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo dạy chúng em cách bố cục bài văn cho rõ mở bài, thân bài, kết bài.
  • Bạn Lan biết bố cục tranh vẽ: bầu trời ở trên, cánh đồng ở dưới.
  • Em bố cục mục lục vào đầu quyển sổ để dễ tìm bài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy bố cục bài thuyết trình theo câu hỏi lớn, nên ai nghe cũng nắm được ý chính.
  • Nhóm mình bố cục video thành các đoạn ngắn: giới thiệu, thử nghiệm, kết luận để mạch lạc hơn.
  • Tớ phải bố cục lại truyện vì cao trào xuất hiện quá muộn, làm nhịp đọc bị chùng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bố cục bài viết thành những phần rõ ràng để người đọc theo dõi thuận lợi.
  • Biên tập xong mới thấy cần bố cục lại chương đầu, dời chi tiết mở nút lên sớm hơn cho hợp lý.
  • Khi bố cục không gian triển lãm, tôi chừa khoảng thở giữa các tác phẩm để ánh sáng dẫn mắt người xem.
  • Muốn thuyết phục, hãy bố cục luận điểm như một dòng chảy: mở đường, dâng sóng, rồi lắng lại.
Nghĩa 2: Sự bố cục.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố cục của bức tranh rõ ràng nên em nhìn là hiểu ngay.
  • Bố cục bài văn của bạn rất gọn, đọc không bị lạc.
  • Cô khen bố cục của tờ báo tường vì các mục sắp xếp hợp lý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bố cục cuốn truyện khá chặt, cao trào và kết thúc đan vào nhau tự nhiên.
  • Bài luận có ý hay nhưng bố cục còn rời, chuyển đoạn chưa mượt.
  • Em thích bố cục trang web này: tiêu đề nổi bật, nội dung thoáng.
3
Người trưởng thành
  • Bố cục của cuốn sách chắc tay và mạch lạc.
  • Bố cục thể hiện tư duy tổ chức: người viết đặt trọng tâm ở đâu, nhịp điệu ra sao.
  • Một bố cục lỏng lẻo dễ làm ý tưởng hay trở nên nhạt và phân tán.
  • Tôi chọn bố cục tối giản để nhấn mạnh khoảng trống và sự tĩnh lặng của nội dung.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ cách sắp xếp nội dung trong một bài viết, báo cáo hoặc tài liệu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến khi nói về cách sắp xếp các yếu tố trong một tác phẩm nghệ thuật như tranh, ảnh, hoặc văn bản.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong thiết kế đồ họa, kiến trúc, và các ngành liên quan đến sáng tạo nội dung.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và các lĩnh vực chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả cách sắp xếp các phần của một tác phẩm hoặc tài liệu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày không liên quan đến sáng tạo hoặc tổ chức nội dung.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn, như "bố cục hợp lý".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với từ "cấu trúc"; "bố cục" thường nhấn mạnh vào sự sắp xếp, trong khi "cấu trúc" có thể bao hàm cả nội dung và hình thức.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và lĩnh vực áp dụng.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới