Biệt phái

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Phái cán bộ tạm thời sang làm việc ở cơ quan khác trong một thời gian.
Ví dụ: Anh ấy được biệt phái sang cơ quan bạn để hỗ trợ dự án.
2.
tính từ
Hẹp hòi về quan điểm chính trị, không chịu đoàn kết rộng rãi, muốn tự tách ra thành phe phái riêng.
Ví dụ: Giọng điệu biệt phái dễ làm vỡ không khí đối thoại.
Nghĩa 1: Phái cán bộ tạm thời sang làm việc ở cơ quan khác trong một thời gian.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú được cơ quan biệt phái sang thư viện huyện để giúp sắp sách.
  • Cô được biệt phái về trường làng một thời gian để hỗ trợ dạy học.
  • Bác sĩ trẻ được bệnh viện biệt phái đến trạm y tế xã trong mùa dịch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy giáo mới được biệt phái lên vùng cao, mang theo cả tủ sách nhỏ cho học trò.
  • Chị kiểm lâm được biệt phái sang ban tuyên truyền, nên dạo này hay về trường nói chuyện.
  • Do dự án gấp, anh kỹ sư bị biệt phái sang chi nhánh miền Trung vài tháng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy được biệt phái sang cơ quan bạn để hỗ trợ dự án.
  • Cuối năm, nhiều cán bộ được biệt phái về địa phương, tạo nên một nhịp chuyển động khác trong cơ quan cũ.
  • Tôi từng được biệt phái sang bộ phận hiện trường và học được cách lắng nghe người dân.
  • Biệt phái đúng người đúng việc có thể nối những mắt xích đang rời rạc giữa các đơn vị.
Nghĩa 2: Hẹp hòi về quan điểm chính trị, không chịu đoàn kết rộng rãi, muốn tự tách ra thành phe phái riêng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy hay chia nhóm và tỏ ra biệt phái, nên lớp khó chơi hòa đồng.
  • Trong câu lạc bộ, thái độ biệt phái làm mọi người ngại góp ý.
  • Cô giáo dặn không nên biệt phái, vì lớp cần đoàn kết.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm trưởng có lúc tỏ ra biệt phái, chỉ nghe ý kiến của người thân quen.
  • Trong buổi tranh luận, vài bạn dùng giọng biệt phái nên không khí trở nên căng.
  • Bạn ấy bỏ về giữa chừng, một biểu hiện khá biệt phái khi tập thể đang cần sự chung tay.
3
Người trưởng thành
  • Giọng điệu biệt phái dễ làm vỡ không khí đối thoại.
  • Trong hội họp, sự biệt phái khiến ý tưởng chung bị bẻ gãy ngay từ cửa.
  • Người làm công tác công chúng mà biệt phái thì khó gom được lòng tin rộng rãi.
  • Khi lợi ích nhóm lấn át, ngôn từ trở nên biệt phái và cánh cửa thỏa hiệp dần khép lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong ngữ cảnh hành chính khi nói về việc điều động nhân sự.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong quản lý nhân sự và tổ chức.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng, chính thức.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong ngữ cảnh hành chính và tổ chức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc điều động nhân sự tạm thời giữa các cơ quan.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến tổ chức nhân sự.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự điều động khác như "điều chuyển".
  • Khác biệt với "biệt lập" ở chỗ "biệt phái" liên quan đến sự điều động nhân sự, còn "biệt lập" chỉ sự tách biệt.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bic7t pha1i" c3 thc3 la0m 11c7ng teb hob7c vcb ngef trong ce2u, t0y thuc7c ve0o ngef ca3nh sed de5ng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Lc0 teb ghbfp, khf4ng cf3 bibfn hecnh, th0ddng kbft he3p vdbi ce1c phe5 teb nh0 "bc7t" hob7c "pha1i".
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11c7t sau che ngef khi le0m vcb ngef, cf3 thc3 la0m trung te2m ce7a ce2u hob7c ce2u phe5.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Kbft he3p td1t vdbi danh teb chcnh trcb, ce1c phe5 teb chcnh trcb nh0 "ta1m thddi", "ca1n bd9".