Phái

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tập hợp người đứng về một phía nào đó, trong quan hệ đối lập với những người phía khác.
Ví dụ: Trong cuộc họp, hai phái đưa ra quan điểm trái ngược.
2.
động từ
Cử đi làm việc gì với những yêu cầu nhất định, trong một thời gian nhất định.
Ví dụ: Công ty phái tôi sang chi nhánh để khảo sát thị trường.
Nghĩa 1: Tập hợp người đứng về một phía nào đó, trong quan hệ đối lập với những người phía khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong lớp, có phái ủng hộ đá bóng và phái thích nhảy dây.
  • Câu lạc bộ chia thành phái yêu mèo và phái yêu chó.
  • Trong trò chơi, bạn ở phái đỏ, còn tớ ở phái xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong hội học sinh, phái ủng hộ làm sạch sân trường tranh luận sôi nổi với phái muốn gây quỹ trước.
  • Trên mạng, có phái khen bộ phim mới và phái chê vì cái kết.
  • Trong nhóm bạn, phái thích thử thách mạo hiểm thường đối mặt với phái chuộng an toàn.
3
Người trưởng thành
  • Trong cuộc họp, hai phái đưa ra quan điểm trái ngược.
  • Trong giới làm nghề, phái thực dụng hay va chạm với phái duy mỹ, vì tiêu chí đánh giá khác nhau.
  • Khi bàn về giáo dục, phái đề cao kỷ luật và phái trọng tự do không dễ tìm tiếng nói chung.
  • Ở phòng ban, phái đổi mới dần thuyết phục được phái bảo thủ bằng những kết quả cụ thể.
Nghĩa 2: Cử đi làm việc gì với những yêu cầu nhất định, trong một thời gian nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo phái bạn Minh mang thư mời cho phụ huynh.
  • Nhà trường phái đội trực nhật quét sân buổi chiều.
  • Chú bảo vệ phái em sang phòng bên mượn kéo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban tổ chức phái một nhóm bạn đến hậu trường chuẩn bị đạo cụ.
  • Cô chủ nhiệm phái lớp trưởng lên văn phòng nhận tài liệu rồi về phổ biến.
  • Liên đội phái tình nguyện viên đến hỗ trợ đón học sinh mới.
3
Người trưởng thành
  • Công ty phái tôi sang chi nhánh để khảo sát thị trường.
  • Tòa soạn phái phóng viên tới hiện trường ngay trong đêm, yêu cầu gửi bản tin sớm.
  • Bệnh viện phái ê-kíp tăng cường về cơ sở vệ tinh để hỗ trợ chuyên môn.
  • Ủy ban phái tổ công tác làm việc với địa phương, thời hạn hoàn thành trong tháng này.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tập hợp người đứng về một phía nào đó, trong quan hệ đối lập với những người phía khác.
Từ đồng nghĩa:
phe
Từ Cách sử dụng
phái Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, xã hội, hoặc học thuật để chỉ các nhóm có quan điểm khác biệt. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Trong cuộc họp, hai phái đưa ra quan điểm trái ngược.
phe Trung tính, phổ biến, thường dùng trong các ngữ cảnh đối lập, cạnh tranh. Ví dụ: Hai phe tranh giành quyền lực.
Nghĩa 2: Cử đi làm việc gì với những yêu cầu nhất định, trong một thời gian nhất định.
Từ đồng nghĩa:
cử
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phái Trung tính, trang trọng hoặc hành chính, thường dùng trong ngữ cảnh công việc, ngoại giao, quân sự. Ví dụ: Công ty phái tôi sang chi nhánh để khảo sát thị trường.
cử Trung tính, trang trọng, thường dùng trong các ngữ cảnh chính thức, công vụ. Ví dụ: Cử đại diện đi dự hội nghị.
triệu hồi Trang trọng, hành chính, thường dùng trong ngữ cảnh ngoại giao, quân sự, hoặc tổ chức. Ví dụ: Triệu hồi đại sứ về nước.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các nhóm người có quan điểm khác nhau, ví dụ như "phái bảo thủ" hay "phái cấp tiến".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết phân tích chính trị, xã hội, hoặc khi nói về các nhóm chuyên môn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả sự phân chia ý kiến hoặc phe phái.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các văn bản chính trị, xã hội học, hoặc khi chỉ định người thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự phân chia, đối lập giữa các nhóm người hoặc ý kiến.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
  • Thường mang tính trang trọng khi dùng trong văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ sự khác biệt hoặc đối lập giữa các nhóm người.
  • Tránh dùng khi không có sự phân chia rõ ràng hoặc không cần thiết phải nhấn mạnh sự đối lập.
  • Có thể thay thế bằng từ "nhóm" trong một số ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "phe" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý đến sắc thái và mức độ trang trọng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ giữa "phái" và "nhóm".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mức độ trang trọng của tình huống giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
1) Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) Từ đơn, không có hình thái biến đổi; có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "sẽ" khi là động từ.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng trước bổ ngữ chỉ đối tượng hoặc mục đích.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ (lớn, nhỏ). Động từ: Thường kết hợp với trạng từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ) và bổ ngữ chỉ đối tượng (người, nhóm).
phe nhóm đảng hội đoàn đội giới bên phía