Bêu

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bày ra trước mắt mọi người cho ai cũng thấy, nhằm làm nhục.
Ví dụ: Họ bêu tên tôi trên bảng thông báo cơ quan.
2.
động từ
(thường nói bêu xấu). Làm lộ ra bằng lời nói, việc làm điều đáng xấu hổ.
Ví dụ: Đừng bêu xấu đồng nghiệp chỉ để ghi điểm với sếp.
3.
tính từ
(khẩu ngữ). Đáng xấu hổ.
Ví dụ: Nhầm tên khách ngay trong cuộc họp, bêu thật.
Nghĩa 1: Bày ra trước mắt mọi người cho ai cũng thấy, nhằm làm nhục.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy bị treo tấm bảng bêu tên trước lớp vì nói chuyện trong giờ.
  • Họ bêu chiếc áo bẩn của cậu bé giữa sân để mọi người chê cười.
  • Chị chủ quán bêu chiếc dép rách lên cao, nói ai làm rơi thì đến nhận.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban quản trị khu trọ chụp hình và bêu lỗi xả rác lên nhóm chung để răn đe.
  • Anh ấy bị bêu điểm kém trước lớp, khiến không khí nặng nề hẳn.
  • Cửa hàng bêu chiếc bánh bị khách bóc thử ngay trên quầy để nhắc nhở người khác.
3
Người trưởng thành
  • Họ bêu tên tôi trên bảng thông báo cơ quan.
  • Bị bêu giữa đám đông là vết cứa vào lòng tự trọng.
  • Có nơi bêu ảnh người phạm lỗi lên mạng, vô tình biến sự răn đe thành trò nhìn ngó.
  • Khi một người bị bêu công khai, cộng đồng dễ quên mất rằng ai cũng có lúc sa chân.
Nghĩa 2: (thường nói bêu xấu). Làm lộ ra bằng lời nói, việc làm điều đáng xấu hổ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đừng bêu xấu bạn mình chỉ vì một lỗi nhỏ.
  • Em lỡ bêu chuyện bạn quên làm bài, khiến bạn buồn.
  • Bạn ấy hay bêu xấu bạn cùng bàn trước lớp, cô giáo đã nhắc nhở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta lên mạng bêu xấu bạn chỉ vì tranh cãi nhỏ, thật thiếu suy nghĩ.
  • Có người bêu chuyện gia đình người khác để kiếm like, nghe mà thấy chạnh lòng.
  • Bạn đừng bêu xấu tập thể chỉ vì một vài sơ suất nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Đừng bêu xấu đồng nghiệp chỉ để ghi điểm với sếp.
  • Bêu lỗi người khác dễ, tự soi mình mới khó.
  • Có những lời bêu xấu đi một vòng, quay lại thành vết thương dai dẳng.
  • Bị người thân bêu chuyện riêng tư, người ta học cách im lặng để tự bảo vệ mình.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Đáng xấu hổ.
1
Học sinh tiểu học
  • Trót nói leo như thế thì bêu quá.
  • Mang giày hai chiếc khác nhau đi học, bêu ghê.
  • Quên chào thầy cô là bêu lắm đấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bị gọi sai tên giữa lễ chào cờ, bêu thật sự.
  • Bài đăng lỗi chính tả trước cả lớp, bêu muốn chui xuống đất.
  • Đi trễ rồi còn làm rơi chai nước ồn ào, bêu khỏi nói.
3
Người trưởng thành
  • Nhầm tên khách ngay trong cuộc họp, bêu thật.
  • Để lộ bí mật công việc trước đối tác, bêu đến mức mặt nóng ran.
  • Hứa hẹn ồn ào rồi thất hứa, bêu hơn cả một lời xin lỗi muộn màng.
  • Đi dự tiệc mà dính nhãn áo trước ngực, bêu mà nhớ đời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bày ra trước mắt mọi người cho ai cũng thấy, nhằm làm nhục.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bêu Hành động công khai, có chủ đích làm nhục, mang tính tiêu cực. Ví dụ: Họ bêu tên tôi trên bảng thông báo cơ quan.
bêu riếu Mạnh, tiêu cực, khẩu ngữ/thông tục, có ý chê bai, làm nhục. Ví dụ: Anh ta bị bêu riếu khắp làng vì hành vi xấu.
bao che Tiêu cực, hành động che giấu lỗi lầm cho người khác. Ví dụ: Anh ta bao che cho tội ác của bạn mình.
Nghĩa 2: (thường nói bêu xấu). Làm lộ ra bằng lời nói, việc làm điều đáng xấu hổ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bêu Hành động tiết lộ điều xấu hổ của người khác, mang tính tiêu cực, có thể bằng lời nói hoặc việc làm. Ví dụ: Đừng bêu xấu đồng nghiệp chỉ để ghi điểm với sếp.
vạch trần Mạnh, tiêu cực, hành động phơi bày sự thật xấu xa. Ví dụ: Anh ta đã vạch trần âm mưu của bọn chúng.
che đậy Tiêu cực, hành động giấu giếm sự thật xấu. Ví dụ: Họ cố gắng che đậy sai lầm của mình.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Đáng xấu hổ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bêu Khẩu ngữ, diễn tả sự xấu hổ, đáng bị chê trách. Ví dụ: Nhầm tên khách ngay trong cuộc họp, bêu thật.
xấu hổ Trung tính, diễn tả cảm giác hổ thẹn hoặc điều đáng hổ thẹn. Ví dụ: Hành động đó thật đáng xấu hổ.
nhục nhã Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự hổ thẹn tột cùng. Ví dụ: Thất bại này là một sự nhục nhã lớn.
vẻ vang Trang trọng, tích cực, diễn tả sự rạng rỡ, danh giá. Ví dụ: Gia đình anh ấy có truyền thống vẻ vang.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động làm xấu mặt người khác trước công chúng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính tiêu cực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hiệu ứng mạnh mẽ về cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Mang sắc thái tiêu cực, thường thể hiện sự chỉ trích hoặc làm nhục.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động làm xấu mặt người khác.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ như "xấu" để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "chê bai" nhưng "bêu" mang tính công khai hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
  • Không nên dùng trong các tình huống cần giữ sự tôn trọng và lịch sự.
1
Chức năng ngữ pháp
"Beu" le0 11d9ng teb ve0 tednh teb, cf3 thc thc hicn vai trf2 le0m vc ngef hobc bc ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb 11on, khf4ng cf3 phe teb ke8m theo 11bc tr0ng.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11cnh vc tr0ddc danh teb hobc sau che ngef; cf3 thc le0m trung te2m cea ce2u hobc ce2u phe teb nh0 "beu xa5u".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he1p vdbi danh teb, phf3 teb nh0 "beu xa5u", "beu rf5".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...