Bầy nhẩy

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Nhơn nhớt và dinh dính, gây cảm giác kinh tởm.
Ví dụ : Nước sốt đổ ra thảm, để lâu thành một mảng bầy nhầy.
2.
tính từ
(Thịt) mềm, nhưng rất dai.
Ví dụ : Miếng gân hầm chưa tới, bầy nhầy và kẹt răng.
3.
tính từ
(khẩu ngữ; ít dùng). Nhùng nhằng, không dứt khoát.
Ví dụ : Đã quyết thì làm, đừng bầy nhầy trước sau.
Nghĩa 1: Nhơn nhớt và dinh dính, gây cảm giác kinh tởm.
1
Học sinh tiểu học
  • Con ốc sên để lại vệt nhớt bầy nhầy trên lá.
  • Bùn dưới ao bầy nhầy nên tớ trượt chân.
  • Miếng kẹo rơi xuống đất rồi bầy nhầy, không ăn được nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nấm mốc làm quả cà chua trở nên bầy nhầy, nhìn phát sợ.
  • Sau cơn mưa, đất sân trường bầy nhầy, dính cả vào giày.
  • Hộp sữa chua để ngoài nắng bị bầy nhầy, phải bỏ đi.
3
Người trưởng thành
  • Nước sốt đổ ra thảm, để lâu thành một mảng bầy nhầy.
  • Trên tay anh còn bám lớp dầu bầy nhầy, rửa mãi mới sạch.
  • Túi rác rò rỉ, thứ chảy ra bầy nhầy khiến ai cũng nhăn mặt.
  • Mùi ẩm mốc quyện với cảm giác bầy nhầy trên mặt bàn bỏ quên nhiều ngày.
Nghĩa 2: (Thịt) mềm, nhưng rất dai.
1
Học sinh tiểu học
  • Miếng thịt này bầy nhầy, nhai mãi không nuốt nổi.
  • Con mực luộc bị bầy nhầy, mẹ bảo lần sau nấu lâu hơn.
  • Bạn chê xúc xích bầy nhầy, ăn thấy mỏi miệng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thịt bò tái quá thành bầy nhầy, cắn hoài không đứt.
  • Ốc bươu luộc chưa kỹ nên bầy nhầy, nuốt vào thấy khó chịu.
  • Món lòng heo luộc ẩu, bầy nhầy nên cả nhóm bỏ dở.
3
Người trưởng thành
  • Miếng gân hầm chưa tới, bầy nhầy và kẹt răng.
  • Hải sản đông lạnh rã không đúng cách dễ bầy nhầy, mất ngon.
  • Lưỡi dao cùn làm lát thịt dày, vào chảo thì bầy nhầy khó ăn.
  • Quán vội tay, thịt còn bầy nhầy, vị giác như bị níu lại ở mỗi lần nhai.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; ít dùng). Nhùng nhằng, không dứt khoát.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đừng làm việc bầy nhầy, cô đang chờ kết quả.
  • Cậu hứa rồi thì làm ngay, đừng bầy nhầy nữa.
  • Xếp hàng mà bầy nhầy thì mọi người sẽ khó chịu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trao đổi thì nói rõ, đừng bầy nhầy làm mất thời gian của nhóm.
  • Cậu ấy xin lỗi mà cứ bầy nhầy, chẳng thấy quyết tâm sửa.
  • Chuyện nhỏ mà xử lý bầy nhầy khiến lớp thêm mệt.
3
Người trưởng thành
  • Đã quyết thì làm, đừng bầy nhầy trước sau.
  • Anh thừa nhận sai nhưng vẫn bầy nhầy, như cố kéo dài cuộc nói chuyện.
  • Hợp đồng rõ ràng mà phía họ vẫn bầy nhầy, khiến lịch trình trễ nải.
  • Trong các mối quan hệ, sự bầy nhầy giết chết lòng tin nhanh hơn một lời từ chối thẳng thắn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác khó chịu về một vật thể hoặc tình huống không rõ ràng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mạnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, gợi cảm giác khó chịu hoặc không hài lòng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác khó chịu hoặc tình huống không rõ ràng.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách chính xác.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả cảm giác vật lý hoặc tình huống không rõ ràng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "nhầy nhụa" nhưng có sắc thái khác.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc cụm danh từ mà nó miêu tả; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất bầy nhầy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật chất hoặc trạng thái như "thịt", "chất", hoặc phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
nhớt nhơn nhớt nhớp nháp dính dính dáp lầy nhầy sền sệt nhão bùng nhùng dai dẳng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...