Sền sệt
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Hơi quánh lại.
Ví dụ:
Nồi chè vừa tới lửa, hạt đậu nở mềm, nước chè sền sệt.
2.
tính từ
Từ mô phỏng tiếng như tiếng của vật bị kéo lê đi trên mặt đất.
Ví dụ:
Anh bảo vệ kéo bao rác qua nền gạch, tiếng sền sệt nghe mệt mỏi.
3.
tính từ
Từ gợi tả dáng chuyển động gần như luôn luôn kéo lết trên mặt nền.
Ví dụ:
Anh ta bước sền sệt, như mang cả ngày dài trên vai.
Nghĩa 1: Hơi quánh lại.
1
Học sinh tiểu học
- Cháo để lâu nên sền sệt, dễ múc.
- Sữa chua đông lại, nhìn sền sệt rất ngon.
- Keo sền sệt dính vào tay em.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nước sốt ninh kỹ trở nên sền sệt, bám đều lên mì.
- Trời lạnh, mật ong để ngoài chậm chảy và sền sệt thấy rõ.
- Sinh tố xoài xay ít đá thì sền sệt, uống đã miệng.
3
Người trưởng thành
- Nồi chè vừa tới lửa, hạt đậu nở mềm, nước chè sền sệt.
- Nước mưa ngấm vào đất thịt, bùn sền sệt bấu chặt gót giày.
- Lọ sơn khuấy dở, lớp màu sền sệt nằm lắng đáy, khuấy lên mới đều.
- Mứt chưa đủ lửa nên chỉ sền sệt, chưa kéo sợi như ý.
Nghĩa 2: Từ mô phỏng tiếng như tiếng của vật bị kéo lê đi trên mặt đất.
1
Học sinh tiểu học
- Cái ghế gãy chân bị kéo nghe sền sệt trên sân gạch.
- Bao tải cát lôi đi kêu sền sệt.
- Chiếc dép ướt lê trên nền nhà phát ra tiếng sền sệt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thùng nhựa cọ nền xi măng, tiếng sền sệt kéo dài theo từng bước.
- Đứa bạn lôi chiếc cặp nặng, dây quai chạm đất nghe sền sệt khó chịu.
- Tấm bạt ẩm kéo qua gờ cửa, âm thanh sền sệt vang cả hành lang.
3
Người trưởng thành
- Anh bảo vệ kéo bao rác qua nền gạch, tiếng sền sệt nghe mệt mỏi.
- Bánh xe hỏng lốp cạ mặt đường, âm thanh sền sệt kéo lê suốt quãng ngắn.
- Tấm rèm cao su quệt sàn mỗi lần đóng cửa, tiếng sền sệt khựng lại ở bậc cuối.
- Vali quá tải bị lôi đi, bánh kẹt cứng, chỉ còn tiếng sền sệt bám theo.
Nghĩa 3: Từ gợi tả dáng chuyển động gần như luôn luôn kéo lết trên mặt nền.
1
Học sinh tiểu học
- Con ốc sên bò sền sệt trên lá ướt.
- Bạn ấy mệt nên đi sền sệt vào lớp.
- Chú chó béo bước sền sệt theo chủ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau giờ thể dục, cả nhóm đi sền sệt về phòng học như hết pin.
- Sáng mưa, áo mưa ướt nặng làm tôi bước sền sệt dọc hành lang.
- Đêm ôn bài muộn, sáng ra tôi kéo chân sền sệt đến cổng trường.
3
Người trưởng thành
- Anh ta bước sền sệt, như mang cả ngày dài trên vai.
- Cuối ca trực, đôi chân sền sệt tìm về chiếc ghế quen ở góc phòng.
- Cơn say rút kiệt sức, người đàn ông lê bước sền sệt qua vỉa hè trơn.
- Sau một mùa thất bát, dáng chị đi sền sệt, nghe tiếng dép mà thấy lòng chùng xuống.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của chất lỏng hoặc cách di chuyển của vật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác cụ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác nặng nề, chậm chạp.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để tạo hình ảnh cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái của chất lỏng hoặc cách di chuyển chậm chạp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ chất lỏng hoặc vật thể di chuyển.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái khác như "đặc quánh".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc động từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nước sền sệt", "chất lỏng sền sệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ chất lỏng hoặc động từ chỉ hành động kéo lê, ví dụ: "nước", "kéo".
