Bá vơ

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ba láp.
Ví dụ: Anh ta thường đưa ra những ý kiến bá vơ, thiếu căn cứ trong cuộc họp.
Nghĩa: Ba láp.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy hay nói chuyện bá vơ làm mình không hiểu gì cả.
  • Mẹ dặn không được làm việc bá vơ, phải tập trung học bài.
  • Đừng có nói bá vơ, hãy nói điều có ích nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những lời đồn bá vơ trên mạng xã hội thường gây ra hiểu lầm không đáng có.
  • Cậu ấy hay nói những chuyện bá vơ trong giờ học, làm cả lớp mất tập trung.
  • Đừng để những suy nghĩ bá vơ làm xao nhãng mục tiêu học tập của bạn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta thường đưa ra những ý kiến bá vơ, thiếu căn cứ trong cuộc họp.
  • Cuộc đời không cho phép ta sống bá vơ mãi, cần có định hướng và mục tiêu rõ ràng.
  • Giữa bộn bề công việc, đôi khi ta lại để tâm trí lang thang vào những suy nghĩ bá vơ.
  • Tránh xa những lời nói bá vơ, hãy tập trung vào giá trị cốt lõi và hành động thiết thực.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ba láp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bá vơ Khẩu ngữ, mang sắc thái coi thường, dùng để chỉ những lời nói hoặc hành động không có mục đích, không đáng tin cậy, vô nghĩa. Ví dụ: Anh ta thường đưa ra những ý kiến bá vơ, thiếu căn cứ trong cuộc họp.
vớ vẩn Khẩu ngữ, trung tính, dùng để chỉ những điều không có giá trị, không đáng tin, vô lý. Ví dụ: Đừng tin những chuyện vớ vẩn đó.
tào lao Khẩu ngữ, có phần hơi thô, chỉ những điều vô nghĩa, không có giá trị, không nghiêm túc. Ví dụ: Anh ta nói toàn chuyện tào lao.
nhảm nhí Khẩu ngữ, trung tính, chỉ những điều vô lý, không có căn cứ, gây cười một cách tiêu cực. Ví dụ: Mấy lời đồn nhảm nhí.
nghiêm túc Trung tính, trang trọng, chỉ thái độ làm việc, nói năng có trách nhiệm, có suy nghĩ. Ví dụ: Anh ấy luôn làm việc rất nghiêm túc.
chính xác Trung tính, chỉ sự đúng đắn, không sai lệch, có căn cứ. Ví dụ: Thông tin này rất chính xác.
thực tế Trung tính, chỉ sự phù hợp với thực trạng, không viển vông, có tính khả thi. Ví dụ: Kế hoạch này rất thực tế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những điều không rõ ràng, không có căn cứ, hoặc không có giá trị thực tế.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm mang tính châm biếm hoặc hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không đáng tin cậy hoặc không có giá trị.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc phê phán điều gì đó không có căn cứ.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự chính xác.
  • Thường đi kèm với các từ khác để nhấn mạnh sự vô nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ khác có nghĩa tương tự như "vớ vẩn" nhưng "bá vơ" thường mang sắc thái mạnh hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự nghiêm túc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả tính chất của sự vật, hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có biến hình và không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất bá vơ", "quá bá vơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi" để tăng cường ý nghĩa.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...