Bạ
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Sổ sách ghi chép để theo dỗi về ruộng đất, sinh tử, giá thú.
Ví dụ :
Nhà nghiên cứu tìm thấy nhiều tư liệu quý trong các cuốn địa bạ cổ.
2.
động từ
Đắp thêm vào.
Ví dụ :
Họ bạ đất vào chỗ sạt để giữ bờ mương.
3.
động từ
(thường dùng trong những tổ hợp kiểu: bạ đâu ...đấy (hoặc đó), bạ ai (hoặc gì, cái gì) cũng...). Gặp... là làm, không phân biệt, cân nhắc nên hay không nên.
Ví dụ :
Anh ta bạ ai cũng vay tiền khiến mọi người dần khó chịu.
Nghĩa 1: Sổ sách ghi chép để theo dỗi về ruộng đất, sinh tử, giá thú.
1
Học sinh tiểu học
- Ông em cẩn thận giữ cuốn bạ cũ của gia đình.
- Trong làng xưa, mọi việc cưới hỏi đều được ghi vào bạ.
- Người quản lí mở bạ ra để xem tên từng hộ dân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cuốn địa bạ ghi rõ diện tích ruộng đất của từng gia đình trong làng.
- Quan lại thời xưa dựa vào bạ để quản lí dân cư và đất đai.
- Những thông tin về sinh tử, giá thú thường được lưu lại trong bạ làng.
3
Người trưởng thành
- Nhà nghiên cứu tìm thấy nhiều tư liệu quý trong các cuốn địa bạ cổ.
- Việc ghi chép vào bạ giúp triều đình quản lí ruộng đất chặt chẽ hơn.
- Nhiều dòng họ vẫn còn lưu giữ bạ gia phả từ nhiều đời trước.
- Qua những trang bạ cũ đã úa màu, người ta có thể hình dung đời sống xã hội thời xưa.
Nghĩa 2: Đắp thêm vào.
1
Học sinh tiểu học
- Mưa làm trôi bờ ao, bác Tư bạ thêm đất cho vững.
- Bạn bạ đất vào gốc cây non để cây đứng thẳng.
- Cô chú bạ bùn lên bờ ruộng cho khỏi rò nước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau trận lũ, cả xóm cùng bạ đất, vá lại bờ đê bị sạt.
- Thợ nề bạ thêm hồ vào chỗ mẻ tường, mảng gạch đứng chắc ngay.
- Người nông dân bạ bùn quanh gốc lúa, giữ ẩm cho đồng mới cấy.
3
Người trưởng thành
- Họ bạ đất vào chỗ sạt để giữ bờ mương.
- Anh thợ già khom lưng bạ từng vốc đất, chắp vá bờ bãi như vá ký ức vỡ.
- Đường mương nứt, chúng tôi bạ thêm bùn, tạm yên lòng chờ chuyến sửa lớn.
- Cái hộc gạch sứt ở chân tường được bạ hồ kín lại, nhà cửa thấy gọn gàng hơn.
Nghĩa 3: (thường dùng trong những tổ hợp kiểu: bạ đâu ...đấy (hoặc đó), bạ ai (hoặc gì, cái gì) cũng...). Gặp... là làm, không phân biệt, cân nhắc nên hay không nên.
1
Học sinh tiểu học
- Nó bạ đâu vẽ đấy nên tường lớp bị bẩn hết.
- Em bé còn nhỏ nên bạ cái gì cũng cho vào miệng.
- Bạn Nam bạ đâu ngồi đấy mà không chịu dọn dẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy bạ ai cũng kể chuyện riêng tư của mình.
- Đừng bạ đâu nói đấy nếu chưa suy nghĩ kĩ.
- Nó bạ việc gì cũng làm nhưng lại chẳng việc nào xong hẳn.
3
Người trưởng thành
- Anh ta bạ ai cũng vay tiền khiến mọi người dần khó chịu.
- Không nên bạ đâu phát ngôn đấy trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
- Cô ấy bạ cái gì cũng mua nên tháng nào cũng thiếu tiền.
- Người thiếu chín chắn thường bạ đâu tin đấy mà không kiểm chứng thông tin.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Sổ sách ghi chép để theo dỗi về ruộng đất, sinh tử, giá thú.
Nghĩa 2: Đắp thêm vào.
Từ đồng nghĩa:
đắp bồi
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bạ | Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh xây dựng, sửa chữa, bổ sung. Ví dụ: Họ bạ đất vào chỗ sạt để giữ bờ mương. |
| đắp | Trung tính, thông dụng, chỉ hành động thêm vào để che phủ hoặc bổ sung. Ví dụ: Đắp đất vào chỗ trũng. |
| bồi | Trung tính, thông dụng, thường dùng trong xây dựng, nông nghiệp, chỉ hành động thêm vào để làm đầy, vững chắc. Ví dụ: Bồi đắp phù sa cho ruộng đồng. |
| bóc | Trung tính, thông dụng, chỉ hành động tháo ra, gỡ ra khỏi bề mặt. Ví dụ: Bóc lớp sơn cũ. |
| gỡ | Trung tính, thông dụng, chỉ hành động tháo ra, tách ra khỏi cái gì đó. Ví dụ: Gỡ bỏ những phần thừa. |
Nghĩa 3: (thường dùng trong những tổ hợp kiểu: bạ đâu ...đấy (hoặc đó), bạ ai (hoặc gì, cái gì) cũng...). Gặp... là làm, không phân biệt, cân nhắc nên hay không nên.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bạ | Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự tùy tiện, thiếu suy nghĩ. Ví dụ: |
| tuỳ tiện | Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ sự thiếu cẩn trọng, không theo nguyên tắc. Ví dụ: Anh ta làm việc rất tùy tiện, không theo quy trình nào. |
| cân nhắc | Trung tính, tích cực, chỉ sự suy nghĩ kỹ lưỡng trước khi hành động. Ví dụ: Anh ấy luôn cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định. |
| chọn lọc | Trung tính, tích cực, chỉ sự lựa chọn kỹ càng, có tiêu chí. Ví dụ: Chúng tôi phải chọn lọc thông tin rất kỹ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cụm từ như "bạ đâu làm đấy" để chỉ hành động không suy nghĩ kỹ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về hành động thiếu suy nghĩ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự thiếu cân nhắc.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu suy nghĩ hoặc hành động bừa bãi.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc cần sự chính xác.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành động để tạo thành cụm từ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bừa bãi".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bạ" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Bạ" là từ đơn, không có hình thái biến đổi phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "bạ" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "bạ" thường đứng trước các bổ ngữ hoặc trạng ngữ chỉ đối tượng hoặc nơi chốn.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Bạ" thường kết hợp với các từ chỉ định như "đâu", "ai", "gì" khi là động từ, và có thể đi kèm với các danh từ khác khi là danh từ.

Danh sách bình luận