Vật lí 10, giải lí 10 cánh diều Chủ đề 2. Chuyển động biến đổi

Bài 2. Chuyển động thẳng biến đổi đều trang 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41 Vật Lí 10 Cánh diều


Một chiếc ô tô có gia tốc trong khoảng cách dừng lại. Tại hiện trường vụ tai nạn trên một con đường, cảnh sát phát hiện vết trượt kéo dài 50 m. Đề xuất phương án và đo gia tốc rơi tự do với bộ dụng cụ. Quãng đường rơi theo phương thẳng đứng và chuyển động theo phương nằm ngang của quả.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu hỏi tr 34

Một chiếc ô tô có gia tốc trong khoảng cách dừng lại là \( - 7,0m/{s^2}\). Ước tính khoảng cáh dừng lại nếu lúc bắt đầu trượt ô tô này đang chạy ở tốc độ 108 km/h.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức: \(\left\{ \begin{array}{l}v = {v_0} + at\\d = \frac{{{v_0} + v}}{2}.t\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết:

Đổi 108 km/h = 30 m/s

Ta có:

\(v = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 30}}{{ - 7,0}} = \frac{{30}}{7}\left( s \right)\)

\(d = \frac{{{v_0} + v}}{2}.t = \frac{{30 + 0}}{2}.\frac{{30}}{7} = 64,3\left( m \right)\)

Vậy ước tính khoảng cách dừng lại nếu lúc bắt đầu trượt ô tô này đang chạy ở tốc độ 108 km/h là 64,3 m.

Câu hỏi tr 36

Tại hiện trường vụ tai nạn trên một con đường, cảnh sát phát hiện vết trượt kéo dài 50 m. Thử nghiệm trên mặt đường này cho thấy loại ô tô đó có gia tốc trong khoảng cách dừng lại là \( - 6,5m/{s^2}\). Biết tốc độ cho phép loại ô tô này chạy trên đường đó là 90 km/h. Ô tô này có chạy quá tốc độ cho phép không?

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: \({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}.s\)

Lời giải chi tiết:

Áp dụng công thức: \({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}.s\)

Suy ra:

\({0^2} - {v^2} = 2.( - 6,5).50\)

\( \Rightarrow v = \sqrt {650}  = 5\sqrt {26}  \approx 25,5\left( {m/s} \right) = 91,78\left( {km/h} \right)\)

Vậy ô tô này đã chạy quá tốc độ cho phép.

Câu hỏi tr38

 

Đề xuất phương án và đo gia tốc rơi tự do với bộ dụng cụ:

Giá, bi thép, nam châm điện, 2 cổng quang điện, công tắc điều khiển, đồng hồ đo thời gian hiện số.

Đánh giá sơ bộ nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả trong thí nghiệm.

 

Lời giải chi tiết:

* Phương án thí nghiệm:

 

- Lắp các dụng cụ thành bộ như hình trên.

(1) Nam châm điện                 (2) Viên bi thép

(3) Cổng quang điện               (4) Công tắc điều khiển

(5) Đồng hồ đo thời gian         (6) Giá

- Tiến hành:

+ Đặt bi thép dính vào phía dưới nam châm

+ Nhấn công tắc cho bi thép rơi

+ Đọc số chỉ thời gian rơi trên đồng hồ

+ Lặp lại thao tác với khoảng cách từ vị trí vật bắt đầu rơi đến cổng quang điện khác nhau.

* Đánh giá nguyên nhân sơ bộ ảnh hưởng đến kết quả trong thí nghiệm:

- Do tay nhấn công tắc thả viên bi thép giữa các lần đo không đều nhau

- Do yếu tố môi trường

Câu hỏi tr 39

 

Quãng đường rơi theo phương thẳng đứng và chuyển động theo phương nằm ngang của quả bóng thứ hai trên hình 2.8 được ghi ở bảng 2.3.

 

Sử dụng số liệu ở bảng 2.3 vẽ đồ thị với trục thẳng đứng là khoảng cách theo phương thẳng đứng, trục nằm ngang là khoảng cách theo phương nằm ngang. Chọn chiều dương hướng thẳng đứng xuống dưới và từ trái sang phải.

Hình dạng đồ thị này giống hình dạng đồ thị nào đã học?

 

Phương pháp giải:

Sử dụng kĩ năng vẽ đồ thị.

Lời giải chi tiết:

- Vẽ đồ thị:

 

- Hình dạng đồ thị này giống với hình dạng đồ thị đã học là hình Parabol.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài tập chủ đề 2 trang 42 Vật Lí 10 Cánh diều

    Trước khi vào đường cao tốc, người ta làm một đoạn đường nhập làn để ô tô có thể tăng tốc. Giả sử rằng một ô tô bắt đầu vào một đoạn đường nhập làn với tốc độ 36 km/h. Hai xe ô tô A và B chuyển động thẳng cùng chiều. Xe A đang đi với tốc độ không đổi 72 km/h thì vượt xe B tại thời điểm t = 0. Để đuổi kịp xe A, xe B đang đi với tốc độ 45 km/h. Hình 1 biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một quả bóng thả rơi chạm đất rồi nảy lên theo phương thẳng đứng.

  • Bài 1. Gia tốc và đồ thị vận tốc - thời gian trang 28, 29, 30, 31, 32 Vật Lí 10 Cánh diều

    Một ô tô tăng tốc từ lúc đứng yên, sau 6,0 s đạt vận tốc 18 m/s. Tính độ lớn gia tốc của ô tô. Người lái xe ô tô hãm phanh để xe giảm tốc độ từ 23 m/s đến 11 m/s trong 20 s. Một người lái ô tô đang đi với tốc độ ổn định trên đường cao tốc, chợt nhìn thấy tín. Từ độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng. Bảng 1.2 liệt kê một số giá trị vậ tốc của người đi xe máy trong quá trình tốc độ dọc.